Cân xương đoán số

Phép tính dân gian tương truyền của Viên Thiên Cang: cộng "trọng lượng xương" của năm, tháng, ngày và giờ sinh âm lịch, được từ 2 lượng 1 đến 7 lượng 1, rồi đọc bài thơ ứng với số đó.

Nhập ngày giờ sinh

51 số cân xương

Nhóm theo ý của bài thơ ứng với mỗi số. Bấm vào một số để đọc luận giải.

Rất tốt

Tốt

Khá

Bình thường

Vất vả

Cách tính cân xương

Đổi ngày sinh sang âm lịch, tra bốn bảng dưới đây rồi cộng lại. Mỗi lượng là mười chỉ, nên 1,5 + 0,9 + 1,6 + 1,0 = 5,0 là 5 lượng. Người sinh trước Tết Nguyên đán tính theo năm âm lịch trước; tháng nhuận tính như tháng thường.

Năm sinh (theo can chi)

  • Tuổi Tý Giáp Tý 1,2 Bính Tý 1,6 Mậu Tý 1,5 Canh Tý 0,7 Nhâm Tý 0,5
  • Tuổi Sửu Ất Sửu 0,9 Đinh Sửu 0,8 Kỷ Sửu 0,7 Tân Sửu 0,7 Quý Sửu 0,7
  • Tuổi Dần Giáp Dần 1,2 Bính Dần 0,6 Mậu Dần 0,8 Canh Dần 0,9 Nhâm Dần 0,9
  • Tuổi Mão Ất Mão 0,8 Đinh Mão 0,7 Kỷ Mão 1,9 Tân Mão 1,2 Quý Mão 1,2
  • Tuổi Thìn Giáp Thìn 0,8 Bính Thìn 0,8 Mậu Thìn 1,2 Canh Thìn 1,2 Nhâm Thìn 1,0
  • Tuổi Tỵ Ất Tỵ 0,7 Đinh Tỵ 0,6 Kỷ Tỵ 0,5 Tân Tỵ 0,6 Quý Tỵ 0,7
  • Tuổi Ngọ Giáp Ngọ 1,5 Bính Ngọ 1,3 Mậu Ngọ 1,9 Canh Ngọ 0,9 Nhâm Ngọ 0,8
  • Tuổi Mùi Ất Mùi 0,6 Đinh Mùi 0,5 Kỷ Mùi 0,6 Tân Mùi 0,8 Quý Mùi 0,7
  • Tuổi Thân Giáp Thân 0,5 Bính Thân 0,5 Mậu Thân 1,4 Canh Thân 0,8 Nhâm Thân 0,7
  • Tuổi Dậu Ất Dậu 1,5 Đinh Dậu 1,4 Kỷ Dậu 0,5 Tân Dậu 1,6 Quý Dậu 0,8
  • Tuổi Tuất Giáp Tuất 1,5 Bính Tuất 0,6 Mậu Tuất 1,4 Canh Tuất 0,9 Nhâm Tuất 1,0
  • Tuổi Hợi Ất Hợi 0,9 Đinh Hợi 1,6 Kỷ Hợi 0,9 Tân Hợi 1,7 Quý Hợi 0,6

Tháng sinh âm lịch

  • Tháng 1: 0,6
  • Tháng 2: 0,7
  • Tháng 3: 1,8
  • Tháng 4: 0,9
  • Tháng 5: 0,5
  • Tháng 6: 1,6
  • Tháng 7: 0,9
  • Tháng 8: 1,5
  • Tháng 9: 1,8
  • Tháng 10: 0,8
  • Tháng 11: 0,9
  • Tháng 12: 0,5

Ngày sinh âm lịch

  • Ngày 1: 0,5
  • Ngày 2: 1,0
  • Ngày 3: 0,8
  • Ngày 4: 1,5
  • Ngày 5: 1,6
  • Ngày 6: 1,5
  • Ngày 7: 0,8
  • Ngày 8: 1,6
  • Ngày 9: 0,8
  • Ngày 10: 1,6
  • Ngày 11: 0,9
  • Ngày 12: 1,7
  • Ngày 13: 0,8
  • Ngày 14: 1,7
  • Ngày 15: 1,0
  • Ngày 16: 0,8
  • Ngày 17: 0,9
  • Ngày 18: 1,8
  • Ngày 19: 0,5
  • Ngày 20: 1,5
  • Ngày 21: 1,0
  • Ngày 22: 0,9
  • Ngày 23: 0,8
  • Ngày 24: 0,9
  • Ngày 25: 1,5
  • Ngày 26: 1,8
  • Ngày 27: 0,7
  • Ngày 28: 0,8
  • Ngày 29: 1,6
  • Ngày 30: 0,6

Giờ sinh

  • Tý (23h–1h): 1,6
  • Sửu (1h–3h): 0,6
  • Dần (3h–5h): 0,7
  • Mão (5h–7h): 1,0
  • Thìn (7h–9h): 0,9
  • Tỵ (9h–11h): 1,6
  • Ngọ (11h–13h): 1,0
  • Mùi (13h–15h): 0,8
  • Thân (15h–17h): 0,8
  • Dậu (17h–19h): 0,9
  • Tuất (19h–21h): 0,6
  • Hợi (21h–23h): 0,6

Hỏi đáp

Cân xương đoán số là gì?

Là phép đoán số dân gian tương truyền do Viên Thiên Cang đời Đường đặt ra: mỗi năm, tháng, ngày, giờ sinh âm lịch có một "trọng lượng xương" tính bằng lượng và chỉ; cộng lại được một con số, ứng với một bài thơ nói về cuộc đời.

Phải dùng ngày âm hay ngày dương?

Phép tính dùng ngày âm lịch. Bạn nhập ngày dương, trang sẽ tự đổi. Người sinh trước Tết Nguyên đán thuộc năm âm lịch trước: Tết Ất Hợi là ngày 31/1/1995, nên người sinh ngày 20/1/1995 vẫn thuộc năm Giáp Tuất.

Không nhớ giờ sinh thì sao?

Bỏ trống giờ sinh, trang sẽ liệt kê số của cả mười hai giờ để bạn đối chiếu. Giờ Tý bắt đầu từ 23 giờ đêm hôm trước.

Số cao có phải lúc nào cũng tốt?

Không hẳn. Nhìn chung số càng cao bài thơ càng nói về phú quý, nhưng có số thấp nói về hậu vận an nhàn và có số cao vẫn nhắc phải giữ gìn. Nên đọc cả bài thay vì chỉ nhìn con số.

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Chia sẻ trang này

nhanso.vn Cân xương đoán số: tính số lượng chỉ theo ngày giờ sinh Cân xương đoán số theo ngày giờ sinh: tự động đổi sang âm lịch, cộng lượng chỉ của năm, tháng, ngày, giờ và luận giải 51 số từ 2 lượng 1 đến 7 lượng 1…