Cân xương đoán số
Phép tính dân gian tương truyền của Viên Thiên Cang: cộng "trọng lượng xương" của năm, tháng, ngày và giờ sinh âm lịch, được từ 2 lượng 1 đến 7 lượng 1, rồi đọc bài thơ ứng với số đó.
51 số cân xương
Nhóm theo ý của bài thơ ứng với mỗi số. Bấm vào một số để đọc luận giải.
Rất tốt
- 5 lượng 7 chỉPhúc lộc đầy đủ, an vui trọn đời
- 6 lượngĐỗ đạt vẻ vang, gia sản dồi dào
- 6 lượng 1 chỉLàm quan hoặc làm nhà giàu lớn
- 6 lượng 3 chỉLàm quan phúc dài, danh tiếng lan xa
- 6 lượng 4 chỉQuyền uy lớn, vinh hiển hiếm có
- 6 lượng 5 chỉPhúc lớn, trụ cột của quốc gia
- 6 lượng 6 chỉNgười có phúc bậc nhất trần gian
- 7 lượngPhúc lộc lớn, hưởng quyền vinh
- 7 lượng 1 chỉSố mệnh phi thường, phúc lộc đỉnh cao
Tốt
- 3 lượng 9 chỉTự dựng cơ nghiệp, sao lành sớm chiếu
- 4 lượng 3 chỉThông minh, gần người có địa vị
- 4 lượng 4 chỉThuận theo trời, không cầu khổ nhọc
- 4 lượng 7 chỉHậu vận vượng, vợ hiền con giỏi
- 4 lượng 9 chỉPhúc không nhẹ, tự lập làm rạng rỡ
- 5 lượng 1 chỉCả đời vinh hoa, việc gì cũng thông
- 5 lượng 2 chỉHanh thông, việc gì cũng làm được
- 5 lượng 3 chỉRộng lượng, chân thành, dựng nghiệp vững
- 5 lượng 4 chỉDày dặn, thanh nhã, người có phúc
- 5 lượng 6 chỉLễ nghĩa thông, phúc lộc không cạn
- 5 lượng 8 chỉPhúc đến tự nhiên, học giỏi thăng tiến
- 5 lượng 9 chỉTinh tế, thanh nhã, có tài có lễ
- 6 lượng 2 chỉPhúc không cạn, học hành vẻ vang
- 6 lượng 7 chỉPhúc lớn tự nhiên, nhà đất đầy đủ
- 6 lượng 8 chỉGiàu sang đến tự nhiên, chớ ỷ lại
- 6 lượng 9 chỉNgôi sao lộc thực của cõi người
Khá
- 3 lượng 2 chỉĐầu chông chênh, giữa đời hanh thông
- 3 lượng 3 chỉMuộn mà khéo, vận về mang vàng
- 3 lượng 8 chỉThanh cao, đổi vận quanh 36 tuổi
- 4 lượngCơm áo bền lâu, khổ trước sướng sau
- 4 lượng 1 chỉKhác người, giữa đời thảnh thơi
- 4 lượng 2 chỉRộng lòng, trung vận đắc thời
- 4 lượng 6 chỉBốn phương thông, đổi chỗ càng thịnh
- 5 lượngBận rộn vì danh lợi, hậu vận khá hơn
- 5 lượng 5 chỉRuổi ngựa tranh danh lợi, muộn mà đầy
Bình thường
- 2 lượng 6 chỉCơm áo nhọc nhằn, cuối đời nhẹ nhõm
- 2 lượng 7 chỉTự quyết một mình, lập nghiệp muộn
- 2 lượng 8 chỉNhư bèo trôi, đổi chỗ mới thành
- 2 lượng 9 chỉVận đầu chưa thông, sau bốn mươi mới thành
- 3 lượngVất vả một thời, già được nhàn
- 3 lượng 1 chỉBận rộn chờ mây tan
- 3 lượng 4 chỉTính bất định, bình an nơi xa
- 3 lượng 5 chỉPhúc chưa tròn, giữ nghề cũ
- 4 lượng 5 chỉTrước vất vả, sau bận rộn, tự lập
- 4 lượng 8 chỉVận đầu chưa thông, dựng nghiệp muộn
Vất vả
- 2 lượng 1 chỉĐường đời lắm gian nan
- 2 lượng 2 chỉThanh bần, một mình gắng sức
- 2 lượng 3 chỉTự gây dựng nơi xa quê
- 2 lượng 4 chỉPhúc mỏng, nhờ cần kiệm mà vững
- 2 lượng 5 chỉÍt của cha ông, nhiều nghị lực
- 3 lượng 6 chỉNhiều trắc trở, gây dựng bằng sức mình
- 3 lượng 7 chỉNhiều việc trắc trở, tự lập là chính
Cách tính cân xương
Đổi ngày sinh sang âm lịch, tra bốn bảng dưới đây rồi cộng lại. Mỗi lượng là mười chỉ, nên 1,5 + 0,9 + 1,6 + 1,0 = 5,0 là 5 lượng. Người sinh trước Tết Nguyên đán tính theo năm âm lịch trước; tháng nhuận tính như tháng thường.
Năm sinh (theo can chi)
- Tuổi Tý Giáp Tý 1,2 Bính Tý 1,6 Mậu Tý 1,5 Canh Tý 0,7 Nhâm Tý 0,5
- Tuổi Sửu Ất Sửu 0,9 Đinh Sửu 0,8 Kỷ Sửu 0,7 Tân Sửu 0,7 Quý Sửu 0,7
- Tuổi Dần Giáp Dần 1,2 Bính Dần 0,6 Mậu Dần 0,8 Canh Dần 0,9 Nhâm Dần 0,9
- Tuổi Mão Ất Mão 0,8 Đinh Mão 0,7 Kỷ Mão 1,9 Tân Mão 1,2 Quý Mão 1,2
- Tuổi Thìn Giáp Thìn 0,8 Bính Thìn 0,8 Mậu Thìn 1,2 Canh Thìn 1,2 Nhâm Thìn 1,0
- Tuổi Tỵ Ất Tỵ 0,7 Đinh Tỵ 0,6 Kỷ Tỵ 0,5 Tân Tỵ 0,6 Quý Tỵ 0,7
- Tuổi Ngọ Giáp Ngọ 1,5 Bính Ngọ 1,3 Mậu Ngọ 1,9 Canh Ngọ 0,9 Nhâm Ngọ 0,8
- Tuổi Mùi Ất Mùi 0,6 Đinh Mùi 0,5 Kỷ Mùi 0,6 Tân Mùi 0,8 Quý Mùi 0,7
- Tuổi Thân Giáp Thân 0,5 Bính Thân 0,5 Mậu Thân 1,4 Canh Thân 0,8 Nhâm Thân 0,7
- Tuổi Dậu Ất Dậu 1,5 Đinh Dậu 1,4 Kỷ Dậu 0,5 Tân Dậu 1,6 Quý Dậu 0,8
- Tuổi Tuất Giáp Tuất 1,5 Bính Tuất 0,6 Mậu Tuất 1,4 Canh Tuất 0,9 Nhâm Tuất 1,0
- Tuổi Hợi Ất Hợi 0,9 Đinh Hợi 1,6 Kỷ Hợi 0,9 Tân Hợi 1,7 Quý Hợi 0,6
Tháng sinh âm lịch
- Tháng 1: 0,6
- Tháng 2: 0,7
- Tháng 3: 1,8
- Tháng 4: 0,9
- Tháng 5: 0,5
- Tháng 6: 1,6
- Tháng 7: 0,9
- Tháng 8: 1,5
- Tháng 9: 1,8
- Tháng 10: 0,8
- Tháng 11: 0,9
- Tháng 12: 0,5
Ngày sinh âm lịch
- Ngày 1: 0,5
- Ngày 2: 1,0
- Ngày 3: 0,8
- Ngày 4: 1,5
- Ngày 5: 1,6
- Ngày 6: 1,5
- Ngày 7: 0,8
- Ngày 8: 1,6
- Ngày 9: 0,8
- Ngày 10: 1,6
- Ngày 11: 0,9
- Ngày 12: 1,7
- Ngày 13: 0,8
- Ngày 14: 1,7
- Ngày 15: 1,0
- Ngày 16: 0,8
- Ngày 17: 0,9
- Ngày 18: 1,8
- Ngày 19: 0,5
- Ngày 20: 1,5
- Ngày 21: 1,0
- Ngày 22: 0,9
- Ngày 23: 0,8
- Ngày 24: 0,9
- Ngày 25: 1,5
- Ngày 26: 1,8
- Ngày 27: 0,7
- Ngày 28: 0,8
- Ngày 29: 1,6
- Ngày 30: 0,6
Giờ sinh
- Tý (23h–1h): 1,6
- Sửu (1h–3h): 0,6
- Dần (3h–5h): 0,7
- Mão (5h–7h): 1,0
- Thìn (7h–9h): 0,9
- Tỵ (9h–11h): 1,6
- Ngọ (11h–13h): 1,0
- Mùi (13h–15h): 0,8
- Thân (15h–17h): 0,8
- Dậu (17h–19h): 0,9
- Tuất (19h–21h): 0,6
- Hợi (21h–23h): 0,6
Hỏi đáp
Cân xương đoán số là gì?
Là phép đoán số dân gian tương truyền do Viên Thiên Cang đời Đường đặt ra: mỗi năm, tháng, ngày, giờ sinh âm lịch có một "trọng lượng xương" tính bằng lượng và chỉ; cộng lại được một con số, ứng với một bài thơ nói về cuộc đời.
Phải dùng ngày âm hay ngày dương?
Phép tính dùng ngày âm lịch. Bạn nhập ngày dương, trang sẽ tự đổi. Người sinh trước Tết Nguyên đán thuộc năm âm lịch trước: Tết Ất Hợi là ngày 31/1/1995, nên người sinh ngày 20/1/1995 vẫn thuộc năm Giáp Tuất.
Không nhớ giờ sinh thì sao?
Bỏ trống giờ sinh, trang sẽ liệt kê số của cả mười hai giờ để bạn đối chiếu. Giờ Tý bắt đầu từ 23 giờ đêm hôm trước.
Số cao có phải lúc nào cũng tốt?
Không hẳn. Nhìn chung số càng cao bài thơ càng nói về phú quý, nhưng có số thấp nói về hậu vận an nhàn và có số cao vẫn nhắc phải giữ gìn. Nên đọc cả bài thay vì chỉ nhìn con số.