Lập lá số tử vi trọn đời
Nhập ngày giờ sinh và giới tính để lập lá số Tử vi đẩu số: an Mệnh, Thân, Cục, 14 chính tinh, Tứ hóa, các phụ tinh, vòng Tràng sinh và đại hạn từng 10 năm.
Lá số tử vi được lập thế nào
- Đổi sang âm lịch. Ngày, tháng, năm và giờ sinh đều tính theo âm lịch; năm đổi vào Tết Nguyên đán.
- An cung Mệnh và cung Thân. Từ cung Dần đếm thuận đến tháng sinh, rồi đếm nghịch theo giờ sinh được cung Mệnh, đếm thuận được cung Thân. Mười một cung còn lại xếp theo thứ tự từ Mệnh.
- Định Cục. Lấy can chi của cung Mệnh tra nạp âm: Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục hoặc Hỏa lục cục.
- An 14 chính tinh. Cục và ngày sinh cho vị trí sao Tử Vi; năm sao trong chòm Tử Vi và tám sao trong chòm Thiên Phủ theo đó mà an.
- An phụ tinh và Tứ hóa. Theo can, chi năm sinh, tháng và giờ sinh: Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Địa Không, Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Linh Tinh và các sao khác.
- Đại hạn và Tràng sinh. Đại hạn mười năm bắt đầu ở cung Mệnh từ tuổi bằng số Cục; dương nam, âm nữ đi thuận, âm nam, dương nữ đi nghịch.
Ý nghĩa 12 cung
- MệnhTính cách, tư chất và hướng đi chung của cả cuộc đời.
- Phụ MẫuCha mẹ, sự che chở của người trên và quan hệ với cấp trên.
- Phúc ĐứcPhúc phần của dòng họ, đời sống tinh thần, sự an vui.
- Điền TrạchNhà cửa, đất đai, tài sản để dành và nơi ở.
- Quan LộcCông việc, sự nghiệp, học hành và thi cử.
- Nô BộcBạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới và những người giúp việc.
- Thiên DiRa ngoài, đi xa, môi trường bên ngoài và cách người khác nhìn mình.
- Tật ÁchSức khỏe, những bệnh dễ mắc và các rủi ro nhỏ.
- Tài BạchTiền bạc: cách kiếm, cách tiêu và cách giữ.
- Tử TứcCon cái, học trò và những người mình nuôi dạy.
- Phu ThêVợ chồng, người yêu và đời sống tình cảm.
- Huynh ĐệAnh chị em ruột và những người thân ngang hàng.
14 chính tinh
- Tử ViĐế tinh, đứng đầu các sao. Chủ về uy quyền, sự tôn quý; người có Tử Vi ở Mệnh thường đĩnh đạc, thích tự quyết và được người khác tin cậy. Xem ở 12 cung
- Thiên CơSao của mưu trí. Nhanh nhạy, khéo léo, giỏi tính toán và lên kế hoạch, nhưng hay suy nghĩ nhiều và dễ đổi ý. Xem ở 12 cung
- Thái DươngMặt trời. Chủ về danh tiếng và công danh; tính rộng rãi, thẳng thắn, thích giúp người, làm việc gì cũng muốn rõ ràng. Xem ở 12 cung
- Vũ KhúcTài tinh, sao của tiền bạc. Cương quyết, thực tế, giỏi quản lý tài chính và kinh doanh, đôi khi cứng nhắc. Xem ở 12 cung
- Thiên ĐồngPhúc tinh. Hiền hòa, dễ gần, thích sự thoải mái; tuổi trẻ hay thay đổi, về sau thường được hưởng an nhàn. Xem ở 12 cung
- Liêm TrinhSao cá tính mạnh. Nguyên tắc, cầu toàn, dám làm; gặp sao tốt thì liêm chính, gặp sao xấu dễ vướng thị phi. Xem ở 12 cung
- Thiên PhủKho trời. Chủ về tài lộc và sự ổn định; điềm đạm, biết giữ gìn, khéo thu xếp, ít khi liều lĩnh. Xem ở 12 cung
- Thái ÂmMặt trăng. Chủ về điền sản và sự dịu dàng; tinh tế, giàu tình cảm, thích yên tĩnh, có khiếu thẩm mỹ. Xem ở 12 cung
- Tham LangSao đào hoa và ham muốn. Đa tài, giao thiệp rộng, thích cái mới và hưởng thụ; biết tiết chế thì rất thành công. Xem ở 12 cung
- Cự MônÁm tinh. Giỏi ăn nói, lý luận sắc bén, hợp nghề dùng lời nói; dễ gặp chuyện thị phi, hiểu lầm. Xem ở 12 cung
- Thiên TướngẤn tinh. Trọng lẽ công bằng, hay giúp đỡ, giữ chữ tín; quan tâm đến danh dự và hình thức. Xem ở 12 cung
- Thiên LươngẤm tinh, sao che chở. Điềm đạm, chín chắn, thích chỉ bảo người khác; thường gặp dữ hóa lành. Xem ở 12 cung
- Thất SátTướng tinh. Dũng cảm, quyết đoán, thích thử thách; cuộc đời nhiều thăng trầm nhưng dễ lập nên sự nghiệp riêng. Xem ở 12 cung
- Phá QuânSao phá cũ lập mới. Dám nghĩ dám làm, thích thay đổi, không chịu gò bó; hợp việc khai phá, cải tổ. Xem ở 12 cung
Phụ tinh: lục cát, lục sát, tứ hóa, đào hoa
Lục cát tinh: Văn Xương Văn Khúc Tả Phù Hữu Bật Thiên Khôi Thiên Việt
Lục sát tinh: Kình Dương Đà La Hỏa Tinh Linh Tinh Địa Không Địa Kiếp
Tứ hóa: Hóa Lộc Hóa Quyền Hóa Khoa Hóa Kỵ
Đào hoa tinh: Hồng Loan Thiên Hỷ Đào Hoa Thiên Diêu
Phụ tinh thường gặp: Thiên Hình Cô Thần Quả Tú Long Trì Phượng Các Hoa Cái Thiên Khốc Thiên Hư
Sao quý nhân, phúc thọ: Giải Thần Tam Thai Bát Tọa Ân Quang Thiên Quý Thai Phụ Phong Cáo Thiên Đức Nguyệt Đức Văn Tinh Đường Phù Quốc Ấn Thiên Quan Thiên Phúc Thiên Trù Địa Giải Đẩu Quân Thiên Tài Thiên Thọ
Sao cần lưu ý: Kiếp Sát Thiên Không Thiên La Địa Võng Thiên Thương Thiên Sứ
Vòng Thái Tuế: Thái Tuế Thiếu Dương Tang Môn Thiếu Âm Quan Phù Tử Phù Tuế Phá Long Đức Bạch Hổ Phúc Đức Điếu Khách Trực Phù
Vòng Bác Sĩ: Bác Sĩ Lực Sĩ Thanh Long Tiểu Hao Tướng Quân Tấu Thư Phi Liêm Hỷ Thần Bệnh Phù Đại Hao Phục Binh Quan Phủ
Vòng Tràng Sinh: Tràng Sinh Mộc Dục Quan Đới Lâm Quan Đế Vượng Suy Bệnh Tử Mộ Tuyệt Thai Dưỡng
Hỏi đáp về lá số tử vi
Lá số tử vi là gì?
Là bản đồ mười hai cung (Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ) với các vì sao được an theo năm, tháng, ngày, giờ sinh âm lịch và giới tính. Mỗi cung nói về một mặt của đời người; các sao trong cung cho biết mặt ấy thuận hay khó.
Vì sao cần giờ sinh và giới tính?
Cung Mệnh và cung Thân an theo tháng và giờ sinh, nên lệch một giờ là lá số đổi hẳn. Giới tính cùng với năm âm hay dương quyết định chiều đi của đại hạn, vòng Tràng sinh và sao Hỏa, Linh. Giờ Tý tính từ 23 giờ đến 1 giờ sáng.
Sinh trước Tết thì tính năm nào?
Tử vi dùng năm âm lịch, đổi năm vào ngày Tết Nguyên đán. Bạn nhập ngày dương, trang tự đổi sang âm lịch theo lịch Việt Nam (múi giờ GMT+7), nên người sinh trước Tết thuộc năm âm lịch trước.
Sinh vào tháng nhuận thì sao?
Trang tính tháng nhuận như tháng chính mà nó lặp lại, cách phổ biến trong sách tử vi Việt Nam. Có trường phái tính nửa sau tháng nhuận sang tháng kế tiếp; nếu bạn sinh sau ngày 15 tháng nhuận, nên xem thêm lá số với tháng sau để đối chiếu.
Trang an sao theo trường phái nào?
Theo cách an sao phổ biến ở Việt Nam (sách của cụ Thái Thứ Lang). Phần lớn các sao an giống nhau ở mọi trường phái; vài chỗ khác là Thiên Khôi, Thiên Việt của tuổi Canh, sao Hỏa, Linh, Thiên Quý, Thiên Trù và Tứ hóa của vài can. Chúng tôi đã đối chiếu tự động gần 3.000 lá số với hai bộ lập lá số mã nguồn mở (một theo sách Việt, một theo sách Trung Hoa) để chắc phép an là đúng.
Miếu, vượng, đắc, bình, hãm là gì?
Là độ sáng của một chính tinh khi đóng ở từng cung: miếu là sáng nhất, rồi đến vượng, đắc địa, bình hòa, cuối cùng là hãm địa. Sao sáng phát huy mặt tốt của nó; sao hãm vẫn giữ tính chất ấy nhưng dễ lộ mặt hạn chế. Trên lá số, chữ M, V, Đ, B, H đứng cạnh tên sao.
Xem vận hạn từng năm trên lá số thế nào?
Mỗi năm có một cung tiểu hạn: khởi theo tam hợp tuổi (Thân Tý Thìn ở Tuất, Tỵ Dậu Sửu ở Mùi, Dần Ngọ Tuất ở Thìn, Hợi Mão Mùi ở Sửu), nam đi thuận, nữ đi nghịch mỗi năm một cung. Can chi của năm đó an thêm các sao lưu (Lưu Thái Tuế, Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Thiên Mã, Tang Môn, Bạch Hổ) và Tứ hóa của năm. Trang đọc mặc định năm âm lịch hiện tại; bấm các năm phía trên để xem năm khác.
Có lưu lại ngày sinh của tôi không?
Không. Lá số được tính ngay khi trang mở và không lưu vào đâu; địa chỉ trang có ngày sinh của bạn nên chỉ chia sẻ với người bạn muốn.