Chỉ số nhân cách

Chỉ số nhân cách là lớp áo bên ngoài của bạn: cách người khác cảm nhận bạn ở lần gặp đầu. Được tính từ các phụ âm trong họ tên khai sinh.

Muốn biết chỉ số nhân cách của bạn? Tra cứu nhân số học bằng họ tên và ngày sinh: trang kết quả tính đủ các chỉ số.

Chỉ số nhân cách là gì?

Phần bạn để lộ ra ngoài, từ dáng vẻ, cách nói chuyện đến cách bước vào một căn phòng, chính là điều chỉ số nhân cách (Personality) mô tả. Đó là ấn tượng đầu tiên mà đồng nghiệp mới, họ hàng bên chồng hay vợ, hay người ngồi cạnh trên chuyến xe đường dài nhận được về bạn.

Nó cũng giống một lớp áo: đôi khi để trang trí, đôi khi để che chắn. Nhiều người dùng chính lớp áo này để tự bảo vệ trước những người chưa đủ thân, nên người ta thấy một dáng vẻ, còn bên trong có thể khác. Vì vậy chỉ số này không nói bạn là ai hoàn toàn, mà nói bạn trông như thế nào trong mắt người ngoài.

Cách tính từng bước

Bước 1: lấy họ tên khai sinh đầy đủ và bỏ dấu tiếng Việt, ví dụ Ê thành E, Ơ thành O.

Bước 2: đổi chữ cái thành số theo bảng Pythagoras:

  • A, J, S = 1
  • B, K, T = 2
  • C, L, U = 3
  • D, M, V = 4
  • E, N, W = 5
  • F, O, X = 6
  • G, P, Y = 7
  • H, Q, Z = 8
  • I, R = 9

Bước 3: chỉ giữ lại các phụ âm, tức mọi chữ trừ A, E, I, O, U, Y. Cộng các phụ âm của từng từ trong tên rồi rút gọn về một chữ số. Sau đó cộng kết quả của các từ lại và rút gọn lần nữa. Nếu gặp 11, 22 hoặc 33 thì giữ nguyên, không rút gọn tiếp.

Ý nghĩa các số 11, 22 và 33

Ba số này được xem là số đặc biệt nên được giữ lại. Ở chỉ số nhân cách, chúng cho thấy lớp áo ngoài có sức nặng hơn bình thường: người ta dễ cảm thấy bạn có điều gì đó khác biệt, nhạy bén hoặc có tầm vóc.

Mặt mạnh là sức hút và sự tin cậy. Mặt áp lực là người khác kỳ vọng nhiều hơn khả năng thật sự của bạn trong lúc bạn vẫn đang học cách làm quen với chính mình. Mỗi số đều có bóng của số gốc: 11 gắn với 2, 22 gắn với 4 và 33 gắn với 6, nên đọc cả hai để thấy trọn bức tranh.

Phân biệt với linh hồn, vận mệnh và số chủ đạo

Bốn chỉ số hay bị nhầm vì đều từ thần số học:

  • Số chủ đạo (đường đời) tính từ ngày sinh, nói về con đường và bài học lớn.
  • Chỉ số linh hồn tính từ các nguyên âm, nói về điều bạn thật sự khao khát bên trong.
  • Chỉ số vận mệnh tính từ toàn bộ chữ cái, nói về tài năng và vai trò bạn hướng tới.
  • Chỉ số nhân cách tính từ các phụ âm, nói về cách người khác thấy bạn.

Nếu nhân cách và linh hồn khác nhau nhiều, bạn có thể thấy mình đời thường bên trong khác với hình ảnh bên ngoài, và điều đó rất bình thường.

Dùng cho đúng cách

Hãy xem chỉ số nhân cách là một góc nhìn để hiểu mình, không phải bản án. Một cách dùng hữu ích là hỏi bạn bè thân xem họ có thấy mô tả khớp với ấn tượng ban đầu của họ về bạn không, rồi so với con người thật bạn biết về mình.

Cần lưu ý dùng đúng họ tên khai sinh; biệt danh, tên nước ngoài tự đặt hay tên sau kết hôn sẽ cho kết quả khác và nên được xem riêng. Nhân cách không phán định tương lai, nó chỉ gợi ý để bạn chủ động điều chỉnh cách thể hiện mình.

Ý nghĩa từng mục

Hỏi đáp

Chỉ số nhân cách tính bằng tên khai sinh hay tên đang dùng?

Theo cách tính cổ điển, dùng họ tên khai sinh đầy đủ. Tên gọi thường ngày hoặc biệt danh có thể được xem thêm như một lớp phụ, nhưng không thay thế chỉ số gốc.

Chữ Y có tính là phụ âm không?

Trong cách tính này chữ Y được xếp cùng nhóm nguyên âm nên không đưa vào chỉ số nhân cách, mà thuộc phần chỉ số linh hồn.

Chỉ số nhân cách khác chỉ số linh hồn thế nào?

Nhân cách là cái người khác nhìn thấy, tính từ phụ âm. Linh hồn là điều bạn cảm thấy và mong muốn bên trong, tính từ nguyên âm. Hai số có thể rất khác nhau.

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Chia sẻ trang này

nhanso.vn Chỉ số nhân cách trong thần số học: cách tính và ý nghĩa Chỉ số nhân cách trong thần số học cho biết ấn tượng đầu tiên bạn tạo ra. Hướng dẫn cách tính từ phụ âm họ tên, ý nghĩa số 11, 22, 33 và cách dùng đún…