Trăng tàn, trăng xế · sáng 17%
9 tháng 2, 2029
- Ngày
- Canh Ngọ
- Tháng
- Ất Sửu
- Tiết khí
- Lập xuân
- Nạp âm
- Lộ Bàng Thổ
- Hắc đạo
- Thiên Lao
- Trực
- Định
- Tý23-1
- Sửu1-3
- Mão5-7
- Ngọ11-13
- Thân15-17
- Dậu17-19
Âm lịch
Ngày 9/2/2029 nhằm ngày 26 tháng 12 âm lịch, ngày Canh Ngọ tháng Ất Sửu năm Mậu Thân. Tiết khí Lập xuân. Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.
Trăng tàn, trăng xế · sáng 17%
9 tháng 2, 2029
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 18 | 2 19 | 3 20 | 4 21 | |||
| 5 22 | 6 23 Ông Táo | 7 24 | 8 25 | 9 26 | 10 27 | 11 28 |
| 12 29 Giao thừa | 13 1/1 Tết | 14 2 Tết | 15 3 Tết | 16 4 | 17 5 | 18 6 |
| 19 7 | 20 8 | 21 9 | 22 10 | 23 11 | 24 12 | 25 13 |
| 26 14 | 27 15 Nguyên Tiêu | 28 16 |
Ngày tốt Bình thường Ngày xấu Hôm nay Mùng 1, rằm, lễ Tết
Sắp tới
Nhắc tôi mùng 1, ngày rằm và lễ Tết
Lịch nhắc lúc 7 giờ tối hôm trước để kịp chuẩn bị lễ, mâm cơm chay. Có đủ Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ, Vu Lan, Trung Thu, ông Công ông Táo.
Hai nút đầu là đăng ký: lịch tự cập nhật mỗi ngày, không cần tải lại. Muốn gỡ thì xóa lịch đó trong ứng dụng.
Thiên Lao hắc đạo Ngục trời. Kiêng xuất hành, khởi việc; chỉ hợp việc giữ gìn, tĩnh tại. Ngày Thiên Lao
Hợp để: Cưới hỏi (khá) Động thổ (khá) Nhập trạch (khá) Khai trương (khá) Ký hợp đồng (khá) Mua xe (khá) Mua nhà đất (khá) Nhận việc (khá) Xem ngày tốt theo việc
Mười hai canh giờ quanh một vòng ngày, bắt đầu từ giờ Tý lúc nửa đêm. Sáu khung xanh là giờ tốt, sáu khung đỏ là giờ xấu, tính theo chi của ngày Ngọ.
Ngày yên. Hợp với động thổ, nhập học, cầu thân, lắp đặt. Kiêng thưa kiện, đi xa.
Trực được tính từ chi của ngày so với chi của tháng tiết khí, nên nó đổi theo tiết chứ không theo tháng âm.
Trực Định nên làm gìHung tú. Kiêng cưới hỏi, xây cất; việc gì cũng dễ dở dang.
Tướng tinh: Trâu. Hai mươi tám sao chạy vòng không đứt, mỗi ngày một sao.
Sao Ngưu tốt xấu ra saoNgày xấu vừa. Việc dây dưa, khó dứt điểm. Nên hoãn việc gấp, tránh tranh chấp.
Vòng sáu ngày, tính theo ngày và tháng âm lịch.
Ngày Lưu Niên là gìSáu trạng thái nối tiếp từ Khổng Minh lục diệu của ngày, mỗi cặp canh giờ một trạng thái. Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là giờ tốt để ra khỏi nhà.
Ngày Canh Ngọ, nạp âm Lộ Bàng Thổ (đất đường đi).
Nạp âm của ngày chạy trên cùng vòng sáu mươi với nạp âm của năm sinh, nên có thể đem so với nạp âm tuổi của bạn để xem sinh khắc.
Hai hướng này đổi theo can của ngày Canh.
Một điều kiêng theo can, một điều kiêng theo chi của ngày.
Đây là tổng hợp của bốn hệ: hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao và lục diệu, trừ đi các ngày kỵ, chứ không phải một phán đoán riêng. Các hệ vốn không phải lúc nào cũng nói giống nhau, nên khi chúng lệch nhau thì ngày được xếp là bình thường.
Thứ Sáu, 9/2/2029 dương lịch là ngày 26 tháng Chạp năm Mậu Thân âm lịch: ngày Canh Ngọ, tháng Ất Sửu, tiết Lập xuân.
Ngày xấu. Trực Định: Ngày yên. Hợp với động thổ, nhập học, cầu thân, lắp đặt. Kiêng thưa kiện, đi xa. Sao Ngưu (trâu): Hung tú. Kiêng cưới hỏi, xây cất; việc gì cũng dễ dở dang. Lục diệu Lưu Niên: Ngày xấu vừa. Việc dây dưa, khó dứt điểm. Nên hoãn việc gấp, tránh tranh chấp. Thần trực nhật Thiên Lao: Ngục trời. Kiêng xuất hành, khởi việc; chỉ hợp việc giữ gìn, tĩnh tại.
Giờ tốt: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59). Giờ nên tránh: Dần (03:00-04:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Hướng Hỷ thần (cầu may, gặp gỡ) là Tây Bắc; hướng Tài thần (cầu tài lộc) là Tây Nam. Nên khởi hành vào một giờ hoàng đạo.
Canh: không nên chữa bệnh, uống thuốc mới. Ngọ: không nên lợp nhà, sửa mái.
Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi của kết quả.
Cái ta quen gọi là âm lịch không phải lịch thuần mặt trăng. Tháng thì bám theo tuần trăng - mùng một luôn rơi vào ngày trăng mới - nhưng cứ vài năm lại chèn thêm một tháng nhuận để năm âm không trôi khỏi mùa. Lịch Hồi giáo mới là âm lịch thuần túy, và vì thế Tết của họ trượt dần qua mọi mùa trong năm.
Không có tháng nhuận thì mỗi năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và chỉ sau vài chục năm là Tết sẽ rơi vào giữa hè.
Ngày trăng mới và các điểm tiết khí được tính cho UTC+7, tức giờ Việt Nam, chứ không phải UTC+8 như lịch Trung Quốc. Phần lớn thời gian hai lịch trùng nhau, nhưng khi một điểm trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ thì mùng một lệch nhau một ngày.
Đó là lý do đôi khi Tết Nguyên đán của Việt Nam không cùng ngày với Xuân tiết của Trung Quốc - không phải do tính sai, mà do tính cho đúng chỗ mình đứng.
Tháng 11 âm lịch luôn là tháng chứa đông chí. Nếu khoảng giữa hai tháng 11 liên tiếp có tới mười ba tuần trăng thì năm đó có nhuận, và tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa điểm "trung khí" nào. Tháng nhuận mang số của tháng liền trước nó, nên mới có tháng 4 và tháng 4 nhuận trong cùng một năm.
Trực, sao, lục diệu và các ngày kỵ là bốn hệ riêng biệt, ra đời ở những thời điểm khác nhau và không được thiết kế để khớp với nhau. Một ngày hoàn toàn có thể tốt theo hệ này và xấu theo hệ kia; khi ấy trang này xếp là ngày bình thường thay vì chọn bừa một bên.
Đây là một lớp tham khảo văn hóa, hữu ích khi bạn cần một cái mốc để quyết định, chứ không phải dự báo. Việc quan trọng vẫn nên chọn theo điều kiện thực tế trước đã.