Giờ sinh: 12 giờ Tý đến Hợi
Tổng quan 12 giờ sinh theo địa chi, bảng khung giờ, vai trò của giờ sinh trong lá số tử vi và cách nhìn bình tĩnh về các giờ xấu truyền miệng.
Một ngày có nhiều yếu tố: trực, sao, thần hoàng đạo hay hắc đạo, ngày kỵ và tuổi người làm việc. Xem ngày tốt theo từng việc cân nhắc tất cả, hoặc mở lịch âm hôm nay.
Giờ sinh và 12 giờ địa chi
Ngày xưa người Việt chia một ngày một đêm thành 12 canh giờ, mỗi canh giờ dài hai tiếng đồng hồ và mang tên một địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Giờ sinh là canh giờ mà em bé cất tiếng khóc chào đời, cùng với năm, tháng, ngày sinh tạo thành bốn yếu tố gọi là tứ trụ trong tử vi và bát tự.
Mỗi giờ gắn với một con giáp quen thuộc và một hành trong ngũ hành. Đó là cách người xưa gọi tên cho các khoảng thời gian trong ngày, giống như ta nói sáng sớm, giữa trưa hay chạng vạng.
Bảng 12 giờ: khung giờ, con vật, hành
Dưới đây là khung giờ đồng hồ của từng canh giờ, kèm con vật và hành theo địa chi:
- Tý: 23h–1h, con chuột, hành Thủy
- Sửu: 1h–3h, con trâu, hành Thổ
- Dần: 3h–5h, con hổ, hành Mộc
- Mão: 5h–7h, con mèo (thỏ), hành Mộc
- Thìn: 7h–9h, con rồng, hành Thổ
- Tỵ: 9h–11h, con rắn, hành Hỏa
- Ngọ: 11h–13h, con ngựa, hành Hỏa
- Mùi: 13h–15h, con dê, hành Thổ
- Thân: 15h–17h, con khỉ, hành Kim
- Dậu: 17h–19h, con gà, hành Kim
- Tuất: 19h–21h, con chó, hành Thổ
- Hợi: 21h–23h, con heo, hành Thủy
Vì sao giờ sinh quan trọng khi lập lá số
Lá số tử vi cần giờ sinh để an cung Mệnh và cung Thân, hai vị trí làm điểm xuất phát cho cách sắp xếp các sao còn lại. Chỉ lệch sang canh giờ bên cạnh, bố cục lá số có thể đổi khá nhiều, nên người lập lá số thường hỏi kỹ giờ sinh.
Vì vậy nếu có giấy khai sinh, sổ y bạ hay lời mẹ kể, bạn nên ghi lại giờ chính xác đến từng phút. Nếu không nhớ, có thể lập thử vài phương án và đọc như tham khảo, đừng chốt một kết luận nào quá sớm.
Cách đổi giờ đồng hồ sang giờ âm lịch
Cách đổi khá đơn giản: lấy giờ đồng hồ nơi sinh đối chiếu với bảng bên trên. Sinh lúc 6h30 sáng thuộc giờ Mão, sinh lúc 14h45 thuộc giờ Mùi. Việt Nam dùng múi giờ UTC+7, và giờ sinh tính theo giờ địa phương nơi sinh.
Chỗ dễ nhầm nhất là giờ Tý, trải từ 23h đến 1h. Theo nhiều trường phái, sau 23h đã tính sang ngày mới, nhưng cũng có nơi tính khác, nên tùy trường phái, nên ghi giờ chính xác khi lập lá số để thầy hoặc phần mềm xử lý đúng ý bạn.
Về những 'giờ xấu' khi sinh
Trong dân gian có nói đến các giờ như Quan sát, Kim xà thiết tỏa, Diêm vương và nhiều tên khác. Đây là quan niệm truyền miệng, các sách tính mỗi nơi mỗi khác, và không có cơ sở khoa học nào cho thấy giờ sinh quyết định sức khỏe hay vận mệnh của đứa trẻ.
Bạn đừng lo lắng, càng không nên chọn ngày giờ mổ đẻ vì lý do này. Thời điểm sinh nở an toàn cho mẹ và bé là do bác sĩ quyết định theo tình trạng sức khỏe thực tế.
Ý nghĩa từng mục
- Sinh giờ Tý Giờ Tý là khung 23h–1h, hành Thủy, gắn với con chuột.
- Sinh giờ Sửu Giờ Sửu là 1h–3h sáng, hành Thổ, con trâu.
- Sinh giờ Dần Giờ Dần từ 3h–5h sáng, hành Mộc, con hổ.
- Sinh giờ Mão Giờ Mão là 5h–7h sáng, hành Mộc, hình ảnh con mèo hoặc thỏ.
- Sinh giờ Thìn Giờ Thìn từ 7h–9h sáng, hành Thổ, con rồng.
- Sinh giờ Tỵ Giờ Tỵ là 9h–11h sáng, hành Hỏa, con rắn.
- Sinh giờ Ngọ Giờ Ngọ là lúc giữa trưa, từ 11h đến 13h, hành Hỏa, gắn với con ngựa.
- Sinh giờ Mùi Giờ Mùi là đầu giờ chiều, từ 13h đến 15h, hành Thổ, gắn với con dê.
- Sinh giờ Thân Giờ Thân là lúc xế chiều, từ 15h đến 17h, hành Kim, gắn với con khỉ.
- Sinh giờ Dậu Giờ Dậu là lúc hoàng hôn, từ 17h đến 19h, hành Kim, gắn với con gà.
- Sinh giờ Tuất Giờ Tuất là lúc chập tối, từ 19h đến 21h, hành Thổ, gắn với con chó.
- Sinh giờ Hợi Giờ Hợi là lúc đêm xuống, từ 21h đến 23h, hành Thủy, gắn với con lợn.
Hỏi đáp
Không nhớ giờ sinh thì có xem được gì không?
Bạn vẫn có thể tìm hiểu qua năm sinh, con giáp và các góc nhìn không cần giờ. Với lá số tử vi thì nên hỏi người thân hoặc tìm giấy tờ cũ như giấy chứng sinh. Nếu thật sự không còn dữ liệu, hãy xem kết quả như một gợi ý chung.
Giờ sinh có quyết định tính cách không?
Không. Theo quan niệm dân gian, giờ sinh chỉ là một yếu tố trong số nhiều yếu tố của lá số. Tính cách còn hình thành từ gia đình, môi trường, trải nghiệm và lựa chọn của chính bạn.
Giờ Tý đầu ngày và cuối ngày khác nhau thế nào?
Giờ Tý kéo dài từ 23h đến 1h sáng. Có trường phái tính từ 23h là sang ngày mới, có trường phái chia khoảng này làm hai phần. Vì thế người sinh trong khung giờ này nên báo đúng giờ phút khi nhờ lập lá số.