Lục diệu Khổng Minh
Lục diệu Khổng Minh là vòng sáu trạng thái xoay theo ngày âm lịch, và giờ xuất hành Lý Thuần Phong dùng cùng sáu trạng thái ấy. Đây là cách xem ngày dân gian.
Một ngày có nhiều yếu tố: trực, sao, thần hoàng đạo hay hắc đạo, ngày kỵ và tuổi người làm việc. Xem ngày tốt theo từng việc cân nhắc tất cả, hoặc mở lịch âm hôm nay.
Lục diệu Khổng Minh là gì
Lục diệu Khổng Minh (còn gọi là Khổng Minh lục diệu hay Tiểu Lục Nhâm) là cách xem ngày theo sáu trạng thái luân phiên: Đại An, Lưu Niên, Tốc Hỷ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong. Theo truyền thuyết dân gian, phép này gắn với tên Gia Cát Khổng Minh, nhưng nguồn gốc cụ thể khó kiểm chứng, nên chúng ta chỉ nên coi đó là một cách xem ngày lưu truyền lâu đời.
Điểm đặc biệt của cách xem này là đơn giản: chỉ cần biết tháng âm và ngày âm là suy ra được trạng thái của ngày. Nhờ vậy nó được nhiều người truyền miệng và dùng như một cách nhìn nhanh trước chuyến đi hay cuộc gặp.
Cách tính ngày theo Khổng Minh
Cách tính trên nhanso.vn: lấy tháng âm cộng ngày âm, trừ đi một, rồi chia cho 6 và lấy số dư. Số dư 0 là Đại An, 1 là Lưu Niên, 2 là Tốc Hỷ, 3 là Xích Khẩu, 4 là Tiểu Cát, 5 là Không Vong.
Ví dụ, mùng 1 tháng Giêng: 1 + 1 − 1 = 1, là Lưu Niên; mùng 6 tháng Giêng: 6 chia hết cho 6, là Đại An. Ngày 14 tháng Tám: 8 + 14 − 1 = 21, dư 3, là Xích Khẩu. Một số cuốn lịch bắt đầu vòng đếm khác đi một bậc, nên đôi khi hai nguồn ghi khác nhau; trang lịch âm của nhanso.vn dùng một cách tính thống nhất cho mọi ngày.
Sáu trạng thái cứ lần lượt lặp lại suốt tháng.
Sáu trạng thái, tốt xấu ra sao
Theo cách hiểu phổ biến, ba trạng thái Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là những ngày thuận hơn, còn ba trạng thái Lưu Niên, Xích Khẩu, Không Vong cần cẩn trọng hơn. Mỗi trạng thái có một "chủ đề": Đại An là bình yên, Lưu Niên là dây dưa, Tốc Hỷ là tin vui đến nhanh, Xích Khẩu là lời qua tiếng lại, Tiểu Cát là may mắn nhỏ, Không Vong là dễ trống rỗng, hao hụt.
Cần nhớ đây là quan niệm xem ngày. Ngày "kém" không có nghĩa là mọi việc đều trục trặc, chỉ là gợi ý nên chuẩn bị kỹ hơn và hoãn bớt những việc không gấp.
Giờ xuất hành Lý Thuần Phong
Giờ xuất hành Lý Thuần Phong dùng cùng sáu trạng thái này, mỗi trạng thái ứng với hai giờ cách nhau sáu canh: Tý và Ngọ, Sửu và Mùi, Dần và Thân, Mão và Dậu, Thìn và Tuất, Tỵ và Hợi. Vì vậy trong một ngày có đủ sáu trạng thái, mỗi trạng thái xuất hiện hai lần.
Theo cách xem này, trước khi ra khỏi nhà để đi xa, gặp người quan trọng hoặc bắt đầu việc buôn bán, người xưa nhìn xem giờ ấy thuộc trạng thái nào để chọn giờ thuận hơn. Mỗi bài viết về từng ngày trong bộ sáu này sẽ nói rõ ý nghĩa của trạng thái đối với ngày và với giờ xuất hành.
Dùng cho đúng và hiểu thế nào cho đúng
Lục diệu Khổng Minh là một lớp gợi ý rất đơn giản, thường dùng cho việc thường nhật như đi lại, gặp gỡ, bàn bạc. Với việc trọng đại như cưới hỏi, khai trương, động thổ, bạn nên xem thêm trực, sao, thần hoàng đạo hay hắc đạo, ngày kỵ và tuổi người làm việc. Trang Xem ngày tốt của site giúp bạn cân nhắc tất cả cùng lúc.
Xin lưu ý đây là quan niệm dân gian, không có cơ sở khoa học. Thời tiết, sức khỏe, giao thông và sự thuận tiện của mọi người luôn quan trọng hơn. Chọn ngày chỉ để bạn thêm yên tâm, chứ không phải điều bắt buộc.
Ý nghĩa từng mục
- Ngày Đại An Đại An là trạng thái bình yên đầu tiên của Khổng Minh lục diệu.
- Ngày Lưu Niên Lưu Niên là trạng thái thứ hai của Khổng Minh lục diệu.
- Ngày Tốc Hỷ Tốc Hỷ là trạng thái thứ ba của Khổng Minh lục diệu.
- Ngày Xích Khẩu Xích Khẩu là trạng thái thứ tư của Khổng Minh lục diệu.
- Ngày Tiểu Cát Tiểu Cát là trạng thái thứ năm của Khổng Minh lục diệu.
- Ngày Không Vong Không Vong là trạng thái cuối của Khổng Minh lục diệu.
Hỏi đáp
Lục diệu Khổng Minh có thật sự do Khổng Minh sáng tạo không?
Theo truyền thuyết dân gian thì có, nhưng không có tài liệu nào kiểm chứng chắc chắn. Chúng ta nên coi đây là một cách xem ngày lưu truyền lâu đời, gắn với tên tuổi nhà quân sư nổi tiếng.
Một ngày có thể vừa tốt vừa xấu không?
Có thể. Lục diệu chỉ là một lớp trong nhiều lớp xem ngày. Ngày Tốc Hỷ vẫn có thể trùng ngày kỵ hay trực không hợp, nên bạn cần xem tổng hợp trước khi quyết định.
Giờ xuất hành Lý Thuần Phong có khác ngày không?
Giờ xuất hành dùng cùng sáu trạng thái như ngày, nhưng áp dụng cho các canh giờ trong ngày, mỗi trạng thái ứng với hai giờ. Ý nghĩa tổng quát giống nhau nhưng thiên về việc đi lại và bắt đầu việc.