Âm lịch

Lịch âm ngày 14/1/2033

Ngày 14/1/2033 nhằm ngày 14 tháng 12 âm lịch, ngày Ất Sửu tháng Quý Sửu năm Nhâm Tý. Tiết khí Tiểu hàn. Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.

Thứ Sáu 14 Tháng 12 · Nhâm Tý

Trăng tròn · sáng 98%

Dương lịch

14 tháng 1, 2033

Ngày bình thường
Ngày
Ất Sửu
Tháng
Quý Sửu
Tiết khí
Tiểu hàn
Nạp âm
Hải Trung Kim
Hắc đạo
Chu Tước
Trực
Kiến
Giờ hoàng đạo
  • Dần3-5
  • Mão5-7
  • Tỵ9-11
  • Thân15-17
  • Tuất19-21
  • Hợi21-23

Nguyệt kỵ

Sắp tới

Mùng 1, ngày rằm và lễ Tết

  1. Mùng 1 tháng Chín Thứ Bảy, 10/10/2026 Còn 3 ngày Văn khấn, lễ vật
  2. Rằm tháng Chín Thứ Bảy, 24/10/2026 Còn 17 ngày Văn khấn, lễ vật
  3. Mùng 1 tháng Mười Thứ Hai, 9/11/2026 Còn 33 ngày Văn khấn, lễ vật
  4. Ông Công ông Táo Thứ Bảy, 30/1/2027 Còn 115 ngày Văn khấn, lễ vật

Nhắc tôi mùng 1, ngày rằm và lễ Tết

Lịch nhắc lúc 7 giờ tối hôm trước để kịp chuẩn bị lễ, mâm cơm chay. Có đủ Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ, Vu Lan, Trung Thu, ông Công ông Táo.

Hai nút đầu là đăng ký: lịch tự cập nhật mỗi ngày, không cần tải lại. Muốn gỡ thì xóa lịch đó trong ứng dụng.

Xem ngày tốt xấu 14/1/2033

Nguyệt kỵ

Mùng năm, mười bốn, hai ba - đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn. Kiêng việc lớn, đi xa và mở hàng.

Ngày Nguyệt kỵ là gì

Chu Tước hắc đạo Chim sẻ đỏ, chủ về khẩu thiệt. Dễ cãi vã, tranh chấp, thị phi. Ngày Chu Tước

Hợp để: không hợp việc lớn (cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, xuất hành, ký kết, mua xe). Xem ngày tốt theo việc

Giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo

Mười hai canh giờ quanh một vòng ngày, bắt đầu từ giờ Tý lúc nửa đêm. Sáu khung xanh là giờ tốt, sáu khung đỏ là giờ xấu, tính theo chi của ngày Sửu.

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Ngày Sửu
  • Tý 23:00-00:59 Hắc đạo
  • Sửu 01:00-02:59 Hắc đạo
  • Dần 03:00-04:59 Hoàng đạo
  • Mão 05:00-06:59 Hoàng đạo
  • Thìn 07:00-08:59 Hắc đạo
  • Tỵ 09:00-10:59 Hoàng đạo
  • Ngọ 11:00-12:59 Hắc đạo
  • Mùi 13:00-14:59 Hắc đạo
  • Thân 15:00-16:59 Hoàng đạo
  • Dậu 17:00-18:59 Hắc đạo
  • Tuất 19:00-20:59 Hoàng đạo
  • Hợi 21:00-22:59 Hoàng đạo

Thập nhị trực — trực Kiến

Trực tốt

Ngày khởi đầu. Hợp với xuất hành, nhậm chức, gặp gỡ quan trọng. Kiêng động thổ, đào giếng.

Trực được tính từ chi của ngày so với chi của tháng tiết khí, nên nó đổi theo tiết chứ không theo tháng âm.

Trực Kiến nên làm gì

Nhị thập bát tú — sao Lâu

Kiết tú

Kiết tú. Tốt cho cưới hỏi, xây cất, may mặc, chăn nuôi.

Tướng tinh: Chó. Hai mươi tám sao chạy vòng không đứt, mỗi ngày một sao.

Sao Lâu tốt xấu ra sao

Khổng Minh lục diệu — Lưu Niên

Ngày xấu

Ngày xấu vừa. Việc dây dưa, khó dứt điểm. Nên hoãn việc gấp, tránh tranh chấp.

Vòng sáu ngày, tính theo ngày và tháng âm lịch.

Ngày Lưu Niên là gì

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  • Giờ Tý, Ngọ 23h–1h, 11h–13h Lưu Niên Việc dễ dây dưa, khó thành; người đi chưa về. Nên hoãn việc gấp.
  • Giờ Sửu, Mùi 1h–3h, 13h–15h Tốc Hỷ Tin vui đến nhanh. Cầu tài, cầu lộc nên đi về hướng Nam; gặp người trên thuận lợi.
  • Giờ Dần, Thân 3h–5h, 15h–17h Xích Khẩu Dễ cãi vã, thị phi. Giữ lời nói, hoãn việc cần thương lượng.
  • Giờ Mão, Dậu 5h–7h, 17h–19h Tiểu Cát Rất tốt: ra đường gặp may, buôn bán có lời, người đi sắp về.
  • Giờ Thìn, Tuất 7h–9h, 19h–21h Không Vong Còn gọi Tuyệt Lộ. Cầu tài không lợi, việc dễ trái ý hoặc hao mất; tránh xuất hành.
  • Giờ Tỵ, Hợi 9h–11h, 21h–23h Đại An Mọi việc yên ổn, đi xa bình an. Cầu tài nên đi về hướng Tây Nam.

Sáu trạng thái nối tiếp từ Khổng Minh lục diệu của ngày, mỗi cặp canh giờ một trạng thái. Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là giờ tốt để ra khỏi nhà.

Ngũ hành ngày

Ngày Ất Sửu, nạp âm Hải Trung Kim (vàng trong biển).

Nạp âm của ngày chạy trên cùng vòng sáu mươi với nạp âm của năm sinh, nên có thể đem so với nạp âm tuổi của bạn để xem sinh khắc.

Hướng xuất hành

Bắc ĐB Đông ĐN Nam TN Tây TB
  • Hỷ thầnTây Bắc
  • Tài thầnĐông Nam

Hai hướng này đổi theo can của ngày Ất.

Bành tổ bách kỵ

  • Ất: không nên trồng cây, gieo giống.
  • Sửu: không nên nhận chức, đội mũ áo.

Một điều kiêng theo can, một điều kiêng theo chi của ngày.

Tổng hợp

Ngày bình thường

Đây là tổng hợp của bốn hệ: hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao và lục diệu, trừ đi các ngày kỵ, chứ không phải một phán đoán riêng. Các hệ vốn không phải lúc nào cũng nói giống nhau, nên khi chúng lệch nhau thì ngày được xếp là bình thường.

Hỏi đáp về ngày 14/1/2033

Ngày 14/1/2033 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Sáu, 14/1/2033 dương lịch là ngày 14 tháng Chạp năm Nhâm Tý âm lịch: ngày Ất Sửu, tháng Quý Sửu, tiết Tiểu hàn.

Ngày 14/1/2033 là ngày tốt hay xấu?

Ngày bình thường. Trực Kiến: Ngày khởi đầu. Hợp với xuất hành, nhậm chức, gặp gỡ quan trọng. Kiêng động thổ, đào giếng. Sao Lâu (chó): Kiết tú. Tốt cho cưới hỏi, xây cất, may mặc, chăn nuôi. Lục diệu Lưu Niên: Ngày xấu vừa. Việc dây dưa, khó dứt điểm. Nên hoãn việc gấp, tránh tranh chấp. Thần trực nhật Chu Tước: Chim sẻ đỏ, chủ về khẩu thiệt. Dễ cãi vã, tranh chấp, thị phi.

Giờ hoàng đạo ngày 14/1/2033 là giờ nào?

Giờ tốt: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Giờ nên tránh: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59).

Ngày 14/1/2033 xuất hành hướng nào?

Hướng Hỷ thần (cầu may, gặp gỡ) là Tây Bắc; hướng Tài thần (cầu tài lộc) là Đông Nam. Nên khởi hành vào một giờ hoàng đạo.

Ngày 14/1/2033 kiêng làm gì?

Nguyệt kỵ: Mùng năm, mười bốn, hai ba - đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn. Kiêng việc lớn, đi xa và mở hàng. Ất: không nên trồng cây, gieo giống. Sửu: không nên nhận chức, đội mũ áo.

Đổi ngày âm dương

Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi của kết quả.

Mở công cụ đổi ngày

Âm lịch Việt Nam được tính thế nào?

Thực ra là âm dương lịch

Cái ta quen gọi là âm lịch không phải lịch thuần mặt trăng. Tháng thì bám theo tuần trăng - mùng một luôn rơi vào ngày trăng mới - nhưng cứ vài năm lại chèn thêm một tháng nhuận để năm âm không trôi khỏi mùa. Lịch Hồi giáo mới là âm lịch thuần túy, và vì thế Tết của họ trượt dần qua mọi mùa trong năm.

Không có tháng nhuận thì mỗi năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và chỉ sau vài chục năm là Tết sẽ rơi vào giữa hè.

Múi giờ quyết định ngày

Ngày trăng mới và các điểm tiết khí được tính cho UTC+7, tức giờ Việt Nam, chứ không phải UTC+8 như lịch Trung Quốc. Phần lớn thời gian hai lịch trùng nhau, nhưng khi một điểm trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ thì mùng một lệch nhau một ngày.

Đó là lý do đôi khi Tết Nguyên đán của Việt Nam không cùng ngày với Xuân tiết của Trung Quốc - không phải do tính sai, mà do tính cho đúng chỗ mình đứng.

Tháng nhuận nằm ở đâu

Tháng 11 âm lịch luôn là tháng chứa đông chí. Nếu khoảng giữa hai tháng 11 liên tiếp có tới mười ba tuần trăng thì năm đó có nhuận, và tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa điểm "trung khí" nào. Tháng nhuận mang số của tháng liền trước nó, nên mới có tháng 4 và tháng 4 nhuận trong cùng một năm.

Đọc phần ngày tốt xấu đến đâu là vừa

Trực, sao, lục diệu và các ngày kỵ là bốn hệ riêng biệt, ra đời ở những thời điểm khác nhau và không được thiết kế để khớp với nhau. Một ngày hoàn toàn có thể tốt theo hệ này và xấu theo hệ kia; khi ấy trang này xếp là ngày bình thường thay vì chọn bừa một bên.

Đây là một lớp tham khảo văn hóa, hữu ích khi bạn cần một cái mốc để quyết định, chứ không phải dự báo. Việc quan trọng vẫn nên chọn theo điều kiện thực tế trước đã.

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Chia sẻ trang này

nhanso.vn Lịch âm ngày 14/1/2033 - ngày 14 tháng 12 âm lịch Ngày 14/1/2033 nhằm ngày 14 tháng 12 âm lịch, ngày Ất Sửu tháng Quý Sửu năm Nhâm Tý. Tiết khí Tiểu hàn. Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.