Tính tuổi mụ (tuổi âm)

Tuổi mụ là tuổi tính theo năm âm lịch: sinh ra đã 1 tuổi, qua mỗi Tết thêm 1 tuổi. Năm âm lịch 2026 (Bính Ngọ), tuổi mụ = 2026 − năm sinh âm lịch + 1. Nhập ngày sinh để tính chính xác, hoặc tra bảng bên dưới.

Nhập ngày sinh dương lịch

Tuổi mụ khác tuổi thật thế nào?

Tuổi thật (tuổi tây) tính từ ngày sinh dương lịch: đủ một năm mới thêm một tuổi, và tăng vào đúng ngày sinh nhật. Tuổi mụ (tuổi âm, tuổi ta) tính theo năm âm lịch: lúc chào đời đã là 1 tuổi, và cứ qua một cái Tết lại thêm 1 tuổi, ai cũng tăng tuổi cùng một lúc.

Vì vậy tuổi mụ thường hơn tuổi thật 1 hoặc 2 tuổi. Từ Tết đến trước sinh nhật, chênh 2 tuổi; từ sinh nhật đến hết năm âm lịch, chênh 1 tuổi. Người sinh trước Tết (tháng 1, đầu tháng 2) thuộc năm âm lịch trước, nên cần nhập đủ ngày sinh để tính đúng.

Bảng tra tuổi năm âm lịch 2026

Áp dụng cho người sinh sau Tết của năm đó. Tuổi thật là số tuổi sau sinh nhật năm 2026.

Năm sinhCan chiTuổi mụTuổi thậtMệnh
2026 Bính Ngọ 1 0 Thiên Hà Thủy
2025 Ất Tỵ 2 1 Phúc Đăng Hỏa
2024 Giáp Thìn 3 2 Phúc Đăng Hỏa
2023 Quý Mão 4 3 Kim Bạch Kim
2022 Nhâm Dần 5 4 Kim Bạch Kim
2021 Tân Sửu 6 5 Bích Thượng Thổ
2020 Canh Tý 7 6 Bích Thượng Thổ
2019 Kỷ Hợi 8 7 Bình Địa Mộc
2018 Mậu Tuất 9 8 Bình Địa Mộc
2017 Đinh Dậu 10 9 Sơn Hạ Hỏa
2016 Bính Thân 11 10 Sơn Hạ Hỏa
2015 Ất Mùi 12 11 Sa Trung Kim
2014 Giáp Ngọ 13 12 Sa Trung Kim
2013 Quý Tỵ 14 13 Trường Lưu Thủy
2012 Nhâm Thìn 15 14 Trường Lưu Thủy
2011 Tân Mão 16 15 Tùng Bách Mộc
2010 Canh Dần 17 16 Tùng Bách Mộc
2009 Kỷ Sửu 18 17 Tích Lịch Hỏa
2008 Mậu Tý 19 18 Tích Lịch Hỏa
2007 Đinh Hợi 20 19 Ốc Thượng Thổ
2006 Bính Tuất 21 20 Ốc Thượng Thổ
2005 Ất Dậu 22 21 Tuyền Trung Thủy
2004 Giáp Thân 23 22 Tuyền Trung Thủy
2003 Quý Mùi 24 23 Dương Liễu Mộc
2002 Nhâm Ngọ 25 24 Dương Liễu Mộc
2001 Tân Tỵ 26 25 Bạch Lạp Kim
2000 Canh Thìn 27 26 Bạch Lạp Kim
1999 Kỷ Mão 28 27 Thành Đầu Thổ
1998 Mậu Dần 29 28 Thành Đầu Thổ
1997 Đinh Sửu 30 29 Giản Hạ Thủy
1996 Bính Tý 31 30 Giản Hạ Thủy
1995 Ất Hợi 32 31 Sơn Đầu Hỏa
1994 Giáp Tuất 33 32 Sơn Đầu Hỏa
1993 Quý Dậu 34 33 Kiếm Phong Kim
1992 Nhâm Thân 35 34 Kiếm Phong Kim
1991 Tân Mùi 36 35 Lộ Bàng Thổ
1990 Canh Ngọ 37 36 Lộ Bàng Thổ
1989 Kỷ Tỵ 38 37 Đại Lâm Mộc
1988 Mậu Thìn 39 38 Đại Lâm Mộc
1987 Đinh Mão 40 39 Lư Trung Hỏa
1986 Bính Dần 41 40 Lư Trung Hỏa
1985 Ất Sửu 42 41 Hải Trung Kim
1984 Giáp Tý 43 42 Hải Trung Kim
1983 Quý Hợi 44 43 Đại Hải Thủy
1982 Nhâm Tuất 45 44 Đại Hải Thủy
1981 Tân Dậu 46 45 Thạch Lựu Mộc
1980 Canh Thân 47 46 Thạch Lựu Mộc
1979 Kỷ Mùi 48 47 Thiên Thượng Hỏa
1978 Mậu Ngọ 49 48 Thiên Thượng Hỏa
1977 Đinh Tỵ 50 49 Sa Trung Thổ
1976 Bính Thìn 51 50 Sa Trung Thổ
1975 Ất Mão 52 51 Đại Khê Thủy
1974 Giáp Dần 53 52 Đại Khê Thủy
1973 Quý Sửu 54 53 Tang Đố Mộc
1972 Nhâm Tý 55 54 Tang Đố Mộc
1971 Tân Hợi 56 55 Thoa Xuyến Kim
1970 Canh Tuất 57 56 Thoa Xuyến Kim
1969 Kỷ Dậu 58 57 Đại Trạch Thổ
1968 Mậu Thân 59 58 Đại Trạch Thổ
1967 Đinh Mùi 60 59 Thiên Hà Thủy
1966 Bính Ngọ 61 60 Thiên Hà Thủy
1965 Ất Tỵ 62 61 Phúc Đăng Hỏa
1964 Giáp Thìn 63 62 Phúc Đăng Hỏa
1963 Quý Mão 64 63 Kim Bạch Kim
1962 Nhâm Dần 65 64 Kim Bạch Kim
1961 Tân Sửu 66 65 Bích Thượng Thổ
1960 Canh Tý 67 66 Bích Thượng Thổ
1959 Kỷ Hợi 68 67 Bình Địa Mộc
1958 Mậu Tuất 69 68 Bình Địa Mộc
1957 Đinh Dậu 70 69 Sơn Hạ Hỏa
1956 Bính Thân 71 70 Sơn Hạ Hỏa
1955 Ất Mùi 72 71 Sa Trung Kim
1954 Giáp Ngọ 73 72 Sa Trung Kim
1953 Quý Tỵ 74 73 Trường Lưu Thủy
1952 Nhâm Thìn 75 74 Trường Lưu Thủy
1951 Tân Mão 76 75 Tùng Bách Mộc
1950 Canh Dần 77 76 Tùng Bách Mộc
1949 Kỷ Sửu 78 77 Tích Lịch Hỏa
1948 Mậu Tý 79 78 Tích Lịch Hỏa
1947 Đinh Hợi 80 79 Ốc Thượng Thổ
1946 Bính Tuất 81 80 Ốc Thượng Thổ
1945 Ất Dậu 82 81 Tuyền Trung Thủy
1944 Giáp Thân 83 82 Tuyền Trung Thủy
1943 Quý Mùi 84 83 Dương Liễu Mộc
1942 Nhâm Ngọ 85 84 Dương Liễu Mộc
1941 Tân Tỵ 86 85 Bạch Lạp Kim
1940 Canh Thìn 87 86 Bạch Lạp Kim

Hỏi đáp

Tuổi mụ là gì?

Tuổi mụ (còn gọi là tuổi âm, tuổi ta) là cách tính tuổi theo năm âm lịch: ngay khi sinh ra đã tính là 1 tuổi, và mỗi lần qua Tết Nguyên đán thì cộng thêm 1 tuổi, không đợi đến sinh nhật. Vì thế tuổi mụ thường hơn tuổi thật 1 hoặc 2 tuổi.

Cách tính tuổi mụ thế nào?

Lấy năm âm lịch hiện tại trừ năm âm lịch bạn sinh, rồi cộng 1. Ví dụ người sinh năm 1990 (sau Tết) thì năm âm lịch 2026 có tuổi mụ là 2026 - 1990 + 1 = 37 tuổi.

Sinh trước Tết thì tính tuổi mụ thế nào?

Người sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước ngày Tết năm đó, vẫn thuộc năm âm lịch trước. Khi tính tuổi mụ, con giáp hay mệnh, bạn dùng năm âm lịch trước đó. Nhập đủ ngày sinh vào công cụ ở trên để biết chắc.

Tuổi mụ dùng để làm gì?

Trong phong tục, tuổi mụ được dùng khi xem sao hạn, kim lâu, tuổi cưới, tuổi làm nhà và khi ghi tuổi trong văn khấn. Trên giấy tờ hành chính, tuổi được tính theo ngày sinh dương lịch.

Tuổi mụ hơn tuổi thật mấy tuổi?

Từ Tết đến trước sinh nhật dương lịch, tuổi mụ hơn tuổi thật 2 tuổi; từ sinh nhật đến hết năm âm lịch, hơn 1 tuổi. Người sinh trước Tết có thể chênh nhiều hơn một chút trong vài tuần đầu năm.

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Chia sẻ trang này

nhanso.vn Tính tuổi mụ, tuổi âm năm 2026: bảng tra 1940–2026 Cách tính tuổi mụ (tuổi âm, tuổi ta) năm 2026: công cụ tính theo ngày sinh, có xét sinh trước Tết, và bảng tra tuổi thật, tuổi mụ, can chi cho mọi năm…