Trăng trương huyền tròn dần · sáng 75%
14 tháng 3, 2049
- Ngày
- Mậu Tý
- Tháng
- Đinh Mão
- Tiết khí
- Kinh trập
- Nạp âm
- Tích Lịch Hỏa
- Hoàng đạo
- Tư Mệnh
- Trực
- Thu
- Tý23-1
- Sửu1-3
- Mão5-7
- Ngọ11-13
- Thân15-17
- Dậu17-19
Dương Công kỵ
Âm lịch
Ngày 14/3/2049 nhằm ngày 11 tháng 2 âm lịch, ngày Mậu Tý tháng Đinh Mão năm Kỷ Tỵ. Tiết khí Kinh trập. Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.
Trăng trương huyền tròn dần · sáng 75%
14 tháng 3, 2049
Dương Công kỵ
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 28 | 2 29 | 3 30 | 4 1/2 Mùng 1 | 5 2 | 6 3 | 7 4 |
| 8 5 | 9 6 | 10 7 | 11 8 | 12 9 | 13 10 | 14 11 |
| 15 12 | 16 13 | 17 14 | 18 15 Rằm | 19 16 | 20 17 | 21 18 |
| 22 19 | 23 20 | 24 21 | 25 22 | 26 23 | 27 24 | 28 25 |
| 29 26 | 30 27 | 31 28 |
Ngày tốt Bình thường Ngày xấu Hôm nay Mùng 1, rằm, lễ Tết
Sắp tới
Nhắc tôi mùng 1, ngày rằm và lễ Tết
Lịch nhắc lúc 7 giờ tối hôm trước để kịp chuẩn bị lễ, mâm cơm chay. Có đủ Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ, Vu Lan, Trung Thu, ông Công ông Táo.
Hai nút đầu là đăng ký: lịch tự cập nhật mỗi ngày, không cần tải lại. Muốn gỡ thì xóa lịch đó trong ứng dụng.
Một trong mười ba ngày Dương Công kỵ nhật của năm. Kiêng khởi công, cưới hỏi, xuất hành và mọi việc lớn.
Ngày Dương Công kỵ là gìTư Mệnh hoàng đạo Sao giữ mệnh. Tốt cho việc ban ngày, nhất là cúng tế, cầu an. Ngày Tư Mệnh
Hợp để: không hợp việc lớn (cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, xuất hành, ký kết, mua xe). Xem ngày tốt theo việc
Mười hai canh giờ quanh một vòng ngày, bắt đầu từ giờ Tý lúc nửa đêm. Sáu khung xanh là giờ tốt, sáu khung đỏ là giờ xấu, tính theo chi của ngày Tý.
Ngày thu về. Hợp với thu tiền, nhập kho, mua vào. Kiêng an táng, xuất hành xa.
Trực được tính từ chi của ngày so với chi của tháng tiết khí, nên nó đổi theo tiết chứ không theo tháng âm.
Trực Thu nên làm gìHung tú. Kiêng mọi việc trọng đại; dễ hao tài.
Tướng tinh: Chuột. Hai mươi tám sao chạy vòng không đứt, mỗi ngày một sao.
Sao Hư tốt xấu ra saoNgày tốt. Mọi việc đều yên, hợp với cầu tài, gặp gỡ, việc nhà. Người đi xa bình an.
Vòng sáu ngày, tính theo ngày và tháng âm lịch.
Ngày Đại An là gìSáu trạng thái nối tiếp từ Khổng Minh lục diệu của ngày, mỗi cặp canh giờ một trạng thái. Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là giờ tốt để ra khỏi nhà.
Ngày Mậu Tý, nạp âm Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét).
Nạp âm của ngày chạy trên cùng vòng sáu mươi với nạp âm của năm sinh, nên có thể đem so với nạp âm tuổi của bạn để xem sinh khắc.
Hai hướng này đổi theo can của ngày Mậu.
Một điều kiêng theo can, một điều kiêng theo chi của ngày.
Đây là tổng hợp của bốn hệ: hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao và lục diệu, trừ đi các ngày kỵ, chứ không phải một phán đoán riêng. Các hệ vốn không phải lúc nào cũng nói giống nhau, nên khi chúng lệch nhau thì ngày được xếp là bình thường.
Chủ Nhật, 14/3/2049 dương lịch là ngày 11 tháng Hai năm Kỷ Tỵ âm lịch: ngày Mậu Tý, tháng Đinh Mão, tiết Kinh trập.
Ngày bình thường. Trực Thu: Ngày thu về. Hợp với thu tiền, nhập kho, mua vào. Kiêng an táng, xuất hành xa. Sao Hư (chuột): Hung tú. Kiêng mọi việc trọng đại; dễ hao tài. Lục diệu Đại An: Ngày tốt. Mọi việc đều yên, hợp với cầu tài, gặp gỡ, việc nhà. Người đi xa bình an. Thần trực nhật Tư Mệnh: Sao giữ mệnh. Tốt cho việc ban ngày, nhất là cúng tế, cầu an.
Giờ tốt: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59). Giờ nên tránh: Dần (03:00-04:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Hướng Hỷ thần (cầu may, gặp gỡ) là Đông Nam; hướng Tài thần (cầu tài lộc) là Chính Nam. Nên khởi hành vào một giờ hoàng đạo.
Dương Công kỵ: Một trong mười ba ngày Dương Công kỵ nhật của năm. Kiêng khởi công, cưới hỏi, xuất hành và mọi việc lớn. Mậu: không nên nhận ruộng đất, nhận nhà. Tý: không nên cúng tế, cầu phúc.
Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi của kết quả.
Cái ta quen gọi là âm lịch không phải lịch thuần mặt trăng. Tháng thì bám theo tuần trăng - mùng một luôn rơi vào ngày trăng mới - nhưng cứ vài năm lại chèn thêm một tháng nhuận để năm âm không trôi khỏi mùa. Lịch Hồi giáo mới là âm lịch thuần túy, và vì thế Tết của họ trượt dần qua mọi mùa trong năm.
Không có tháng nhuận thì mỗi năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và chỉ sau vài chục năm là Tết sẽ rơi vào giữa hè.
Ngày trăng mới và các điểm tiết khí được tính cho UTC+7, tức giờ Việt Nam, chứ không phải UTC+8 như lịch Trung Quốc. Phần lớn thời gian hai lịch trùng nhau, nhưng khi một điểm trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ thì mùng một lệch nhau một ngày.
Đó là lý do đôi khi Tết Nguyên đán của Việt Nam không cùng ngày với Xuân tiết của Trung Quốc - không phải do tính sai, mà do tính cho đúng chỗ mình đứng.
Tháng 11 âm lịch luôn là tháng chứa đông chí. Nếu khoảng giữa hai tháng 11 liên tiếp có tới mười ba tuần trăng thì năm đó có nhuận, và tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa điểm "trung khí" nào. Tháng nhuận mang số của tháng liền trước nó, nên mới có tháng 4 và tháng 4 nhuận trong cùng một năm.
Trực, sao, lục diệu và các ngày kỵ là bốn hệ riêng biệt, ra đời ở những thời điểm khác nhau và không được thiết kế để khớp với nhau. Một ngày hoàn toàn có thể tốt theo hệ này và xấu theo hệ kia; khi ấy trang này xếp là ngày bình thường thay vì chọn bừa một bên.
Đây là một lớp tham khảo văn hóa, hữu ích khi bạn cần một cái mốc để quyết định, chứ không phải dự báo. Việc quan trọng vẫn nên chọn theo điều kiện thực tế trước đã.