Sao hạn 2026 của nam Quý Sửu 1973
Năm 2026, nam sinh năm 1973 (54 tuổi âm) gặp sao Mộc Đức — sao tốt, và hạn Huỳnh Tuyền. Năm 2026 cũng là hại thái tuế.
Sao chiếu mệnh năm 2026
Mộc Đức Sao tốt
Sao lành cho cả nam và nữ: hỷ sự, cưới hỏi, sức khỏe và an khang.
Hợp để tiến hành việc lớn trong gia đình; lưu ý các bệnh về mắt và máu huyết nhẹ.
- Ngày dâng sao hằng tháng: ngày 25 âm lịch
- Tháng Mười và tháng Chạp âm lịch là hai tháng tốt.
Hạn năm 2026
Huỳnh Tuyền
Hạn nặng: chú ý sức khỏe, bệnh cũ dễ tái phát, dễ có khoản chi lớn ngoài dự tính.
- Tam tai
- Không phạm
- Thái tuế
- Hại thái tuế
- Kim lâu
- Không phạm
Tử vi năm 2026 Bính Ngọ
Tử vi nam 1973 Quý Sửu năm 2026
Theo quan niệm dân gian, ngoài sao và hạn, một năm của tuổi Sửu còn được xem qua con giáp so với năm và mệnh so với mệnh năm. Đây là cách đọc truyền thống để tham khảo, không phải lời phán.
- Con giáp với năm
- Phạm Thái tuế nhẹ. Con giáp hình, hại hoặc phá với năm: không nặng như xung, nhưng hay gặp chuyện phiền vặt, thị phi.
- Mệnh với năm
- Tang Đố Mộc (Mộc) gặp năm Thiên Hà Thủy (Thủy): Tương sinh. Thủy sinh Mộc: mệnh năm nâng đỡ, bồi đắp cho mệnh tuổi.
- Công việc: Công việc tiến chậm, dễ vướng thủ tục hoặc lời ra tiếng vào. Giữ kín kế hoạch khi chưa chắc, làm việc có văn bản, tránh bàn chuyện người khác.
- Tiền bạc: Tiền vào không đều; có khoản thu thì cũng có khoản chi bất ngờ. Nên ghi chép chi tiêu, tránh đầu tư theo lời rủ rê.
- Tình cảm: Tình cảm dễ bị người ngoài xen vào, sinh nghi ngờ. Tin nhau, nói chuyện thẳng thắn để tránh hiểu lầm.
- Sức khỏe: Chú ý các bệnh vặt, va quệt nhỏ; đừng chủ quan với những triệu chứng kéo dài.
Tháng thuận, tháng cần chú ý (âm lịch)
- Tháng GiêngBình
- Tháng HaiBình
- Tháng BaChú ý
- Tháng TưThuận
- Tháng NămChú ý
- Tháng SáuCẩn trọng
- Tháng BảyBình
- Tháng TámThuận
- Tháng ChínChú ý
- Tháng MườiBình
- Tháng Mười MộtThuận
- Tháng ChạpBình
Mười hai năm
Sao và hạn của nam 1973 qua từng năm
Sao đổi mỗi năm theo vòng chín năm; hạn theo vòng tám cung đếm trên tay. Năm 2026 được viền đậm.
- 2025 Ất Tỵ · 53 tuổi Thái Âm Diêm Vương
- 2026 Bính Ngọ · 54 tuổi Mộc Đức Huỳnh Tuyền
- 2027 Đinh Mùi · 55 tuổi La Hầu Tam Kheo
- 2028 Mậu Thân · 56 tuổi Thổ Tú Ngũ Mộ
- 2029 Kỷ Dậu · 57 tuổi Thủy Diệu Thiên Tinh
- 2030 Canh Tuất · 58 tuổi Thái Bạch Toán Tận
- 2031 Tân Hợi · 59 tuổi Thái Dương Thiên La Tam tai
- 2032 Nhâm Tý · 60 tuổi Vân Hớn Thiên La Tam tai
- 2033 Quý Sửu · 61 tuổi Kế Đô Địa Võng Tam tai
- 2034 Giáp Dần · 62 tuổi Thái Âm Diêm Vương
- 2035 Ất Mão · 63 tuổi Mộc Đức Huỳnh Tuyền
- 2036 Bính Thìn · 64 tuổi La Hầu Tam Kheo
Cửu diệu
Chín sao chiếu mệnh
Ba sao tốt, ba sao trung tính, ba sao xấu. Sao đổi mỗi năm theo tuổi âm, nam và nữ đi hai vòng khác nhau.
La Hầu Sao xấu
Sao của thị phi và khẩu thiệt: dễ vướng lời qua tiếng lại, chuyện giấy tờ, kiện cáo. Nam giới chịu ảnh hưởng nặng hơn nữ.
Dâng sao ngày 8 âm lịch hằng tháng
Kế Đô Sao xấu
Hung tinh của những chuyện buồn phiền, hao tổn và việc ngầm khó lường. Nữ giới chịu ảnh hưởng rõ hơn nam.
Dâng sao ngày 18 âm lịch hằng tháng
Thái Bạch Sao xấu
Sao hao tài: tiền vào khó giữ, dễ gặp tiểu nhân trong công việc, làm ăn dễ vướng mắc.
Dâng sao ngày 15 âm lịch hằng tháng
Thổ Tú Sao trung tính
Nghiêng về xấu: gia đạo dễ lục đục, đi xa không thuận, hay gặp phiền phức do người khác gây ra.
Dâng sao ngày 19 âm lịch hằng tháng
Vân Hớn Sao trung tính
Hay mệt mỏi, ốm vặt; tính khí dễ nóng nảy nên lời nói dễ thành va chạm.
Dâng sao ngày 29 âm lịch hằng tháng
Thủy Diệu Sao trung tính
Sao phúc lộc: tốt cho tài lộc và việc làm ăn ở xa, nhưng kỵ sông nước và lời nói thiếu cân nhắc. Nữ giới cần giữ gìn hơn.
Dâng sao ngày 21 âm lịch hằng tháng
Thái Dương Sao tốt
Sao tốt, nhất là với nam giới: công danh, tài lộc hanh thông, dễ được cấp trên nâng đỡ.
Dâng sao ngày 27 âm lịch hằng tháng
Thái Âm Sao tốt
Sao tốt, hợp với nữ giới hơn nam: danh lợi, hỷ sự, chuyện tình cảm và gia đình êm ấm.
Dâng sao ngày 26 âm lịch hằng tháng
Mộc Đức Sao tốt
Sao lành cho cả nam và nữ: hỷ sự, cưới hỏi, sức khỏe và an khang.
Dâng sao ngày 25 âm lịch hằng tháng
Bát hạn
Tám hạn theo tuổi
Hạn được đếm trên tay qua tám cung: mỗi mốc mười tuổi dời chỗ bắt đầu sang một cung, rồi đếm tiếp từng năm — nam đếm xuôi, nữ đếm ngược. Vì vậy tuổi 19 và 20, 29 và 30… luôn cùng một hạn.
Hạn nặng: chú ý sức khỏe, bệnh cũ dễ tái phát, dễ có khoản chi lớn ngoài dự tính.
Hạn nhẹ về tay chân, mắt: đi lại, lái xe và làm việc chân tay cần cẩn thận.
Hạn hao tài: tiền bạc dễ thất thoát, nên chi tiêu có kế hoạch và giữ giấy tờ cẩn thận.
Hạn thị phi: dễ bị hiểu lầm, vướng kiện cáo hoặc bị lừa, nhất là chuyện giấy tờ.
Hạn nặng về tài chính và sức khỏe: làm ăn thận trọng, tránh vay mượn và đầu tư lớn.
Hạn phiền muộn: công việc trắc trở, tinh thần mệt mỏi, gia đạo kém yên.
Hạn tai tiếng: dễ gặp chuyện pháp lý, nên tránh việc mờ ám và tranh chấp.
Hạn về người thân: để ý sức khỏe người lớn tuổi trong nhà, dễ có tin buồn từ xa.
Hỏi đáp
Câu hỏi thường gặp
Năm 2026 nam 1973 Quý Sửu gặp sao gì?
Sao Mộc Đức — sao tốt. Sao lành cho cả nam và nữ: hỷ sự, cưới hỏi, sức khỏe và an khang. Hợp để tiến hành việc lớn trong gia đình; lưu ý các bệnh về mắt và máu huyết nhẹ.
Ngày cúng sao Mộc Đức là ngày nào?
Sao Mộc Đức dâng vào ngày 25 âm lịch hằng tháng; nhiều người làm một lần vào ngày 25 tháng Giêng. Tháng Mười và tháng Chạp âm lịch là hai tháng tốt.
Năm 2026 nam 1973 Quý Sửu gặp hạn gì?
Hạn Huỳnh Tuyền: Hạn nặng: chú ý sức khỏe, bệnh cũ dễ tái phát, dễ có khoản chi lớn ngoài dự tính.
Năm 2026 nam 1973 Quý Sửu có phạm kim lâu, tam tai, thái tuế không?
Năm 2026 (54 tuổi âm): không phạm kim lâu; hoang ốc rơi vào Tam Địa Sát (cung xấu); không phạm tam tai; phạm hại thái tuế.
Năm 2027 nam 1973 Quý Sửu gặp sao gì?
Sao La Hầu (sao xấu), hạn Tam Kheo.
Tuổi âm (tuổi mụ) tính thế nào?
Lấy năm đang xem trừ năm sinh âm lịch rồi cộng một, vì năm sinh được tính là một tuổi. Người sinh năm 1994 thì năm 2026 là 33 tuổi âm.
Gặp sao xấu có đáng lo không?
Sao hạn là tập quán tham khảo đầu năm, không phải lời phán. Nên xem nó như lời nhắc cẩn thận hơn ở những việc sao ấy "chủ về" — giấy tờ, tiền bạc, sức khỏe — còn kết quả vẫn do cách mình làm.
Ngày dâng sao là ngày nào?
Mỗi sao có một ngày âm lịch cố định trong tháng, ghi trên từng thẻ sao ở trên — ví dụ La Hầu ngày 8, Kế Đô ngày 18. Người ta thường làm vào tháng Giêng; số nến và hướng bày lễ mỗi nơi hướng dẫn một khác.
Sao hạn của nam và nữ cùng tuổi có giống nhau không?
Không. Nam và nữ đi hai vòng sao và hai chiều đếm hạn khác nhau, nên cùng năm sinh thường gặp sao và hạn khác nhau.