Trăng trương huyền khuyết dần · sáng 80%
19 tháng 2, 2033
- Ngày
- Tân Sửu
- Tháng
- Giáp Dần
- Tiết khí
- Vũ thủy
- Nạp âm
- Bích Thượng Thổ
- Hoàng đạo
- Minh Đường
- Trực
- Bế
- Dần3-5
- Mão5-7
- Tỵ9-11
- Thân15-17
- Tuất19-21
- Hợi21-23
Âm lịch
Ngày 19/2/2033 nhằm ngày 20 tháng 1 âm lịch, ngày Tân Sửu tháng Giáp Dần năm Quý Sửu. Tiết khí Vũ thủy. Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.
Trăng trương huyền khuyết dần · sáng 80%
19 tháng 2, 2033
Sắp tới
Nhắc tôi mùng 1, ngày rằm và lễ Tết
Lịch nhắc lúc 7 giờ tối hôm trước để kịp chuẩn bị lễ, mâm cơm chay. Có đủ Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ, Vu Lan, Trung Thu, ông Công ông Táo.
Hai nút đầu là đăng ký: lịch tự cập nhật mỗi ngày, không cần tải lại. Muốn gỡ thì xóa lịch đó trong ứng dụng.
Minh Đường hoàng đạo Sao sáng, chủ về quý nhân. Hợp gặp gỡ, cầu công danh, khởi việc. Ngày Minh Đường
Hợp để: không hợp việc lớn (cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, xuất hành, ký kết, mua xe). Xem ngày tốt theo việc
Mười hai canh giờ quanh một vòng ngày, bắt đầu từ giờ Tý lúc nửa đêm. Sáu khung xanh là giờ tốt, sáu khung đỏ là giờ xấu, tính theo chi của ngày Sửu.
Ngày đóng. Hợp với đắp đê, lấp hố, kết thúc việc dở. Kiêng khai trương, chữa mắt.
Trực được tính từ chi của ngày so với chi của tháng tiết khí, nên nó đổi theo tiết chứ không theo tháng âm.
Trực Bế nên làm gìHung tú. Kiêng cưới gả, xây cất, chôn cất.
Tướng tinh: Hoẵng. Hai mươi tám sao chạy vòng không đứt, mỗi ngày một sao.
Sao Liễu tốt xấu ra saoTốt vừa. Buổi sáng tốt, chiều kém, nên làm sớm. Tin vui đến nhanh nhưng không bền.
Vòng sáu ngày, tính theo ngày và tháng âm lịch.
Ngày Tốc Hỷ là gìSáu trạng thái nối tiếp từ Khổng Minh lục diệu của ngày, mỗi cặp canh giờ một trạng thái. Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là giờ tốt để ra khỏi nhà.
Ngày Tân Sửu, nạp âm Bích Thượng Thổ (đất tò vò).
Nạp âm của ngày chạy trên cùng vòng sáu mươi với nạp âm của năm sinh, nên có thể đem so với nạp âm tuổi của bạn để xem sinh khắc.
Hai hướng này đổi theo can của ngày Tân.
Một điều kiêng theo can, một điều kiêng theo chi của ngày.
Đây là tổng hợp của bốn hệ: hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao và lục diệu, trừ đi các ngày kỵ, chứ không phải một phán đoán riêng. Các hệ vốn không phải lúc nào cũng nói giống nhau, nên khi chúng lệch nhau thì ngày được xếp là bình thường.
Thứ Bảy, 19/2/2033 dương lịch là ngày 20 tháng Giêng năm Quý Sửu âm lịch: ngày Tân Sửu, tháng Giáp Dần, tiết Vũ thủy.
Ngày bình thường. Trực Bế: Ngày đóng. Hợp với đắp đê, lấp hố, kết thúc việc dở. Kiêng khai trương, chữa mắt. Sao Liễu (hoẵng): Hung tú. Kiêng cưới gả, xây cất, chôn cất. Lục diệu Tốc Hỷ: Tốt vừa. Buổi sáng tốt, chiều kém, nên làm sớm. Tin vui đến nhanh nhưng không bền. Thần trực nhật Minh Đường: Sao sáng, chủ về quý nhân. Hợp gặp gỡ, cầu công danh, khởi việc.
Giờ tốt: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Giờ nên tránh: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59).
Hướng Hỷ thần (cầu may, gặp gỡ) là Tây Nam; hướng Tài thần (cầu tài lộc) là Tây Nam. Nên khởi hành vào một giờ hoàng đạo.
Tân: không nên làm tương, muối dưa. Sửu: không nên nhận chức, đội mũ áo.
Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi của kết quả.
Cái ta quen gọi là âm lịch không phải lịch thuần mặt trăng. Tháng thì bám theo tuần trăng - mùng một luôn rơi vào ngày trăng mới - nhưng cứ vài năm lại chèn thêm một tháng nhuận để năm âm không trôi khỏi mùa. Lịch Hồi giáo mới là âm lịch thuần túy, và vì thế Tết của họ trượt dần qua mọi mùa trong năm.
Không có tháng nhuận thì mỗi năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và chỉ sau vài chục năm là Tết sẽ rơi vào giữa hè.
Ngày trăng mới và các điểm tiết khí được tính cho UTC+7, tức giờ Việt Nam, chứ không phải UTC+8 như lịch Trung Quốc. Phần lớn thời gian hai lịch trùng nhau, nhưng khi một điểm trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ thì mùng một lệch nhau một ngày.
Đó là lý do đôi khi Tết Nguyên đán của Việt Nam không cùng ngày với Xuân tiết của Trung Quốc - không phải do tính sai, mà do tính cho đúng chỗ mình đứng.
Tháng 11 âm lịch luôn là tháng chứa đông chí. Nếu khoảng giữa hai tháng 11 liên tiếp có tới mười ba tuần trăng thì năm đó có nhuận, và tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa điểm "trung khí" nào. Tháng nhuận mang số của tháng liền trước nó, nên mới có tháng 4 và tháng 4 nhuận trong cùng một năm.
Trực, sao, lục diệu và các ngày kỵ là bốn hệ riêng biệt, ra đời ở những thời điểm khác nhau và không được thiết kế để khớp với nhau. Một ngày hoàn toàn có thể tốt theo hệ này và xấu theo hệ kia; khi ấy trang này xếp là ngày bình thường thay vì chọn bừa một bên.
Đây là một lớp tham khảo văn hóa, hữu ích khi bạn cần một cái mốc để quyết định, chứ không phải dự báo. Việc quan trọng vẫn nên chọn theo điều kiện thực tế trước đã.