Âm lịch

Lịch âm ngày 7/2/2033

Ngày 7/2/2033 nhằm ngày 8 tháng 1 âm lịch, ngày Kỷ Sửu tháng Giáp Dần năm Quý Sửu. Tiết khí Lập xuân. Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.

Thứ Hai 8 Tháng 1 · Quý Sửu

Trăng thượng huyền · sáng 57%

Dương lịch

7 tháng 2, 2033

Ngày bình thường
Ngày
Kỷ Sửu
Tháng
Giáp Dần
Tiết khí
Lập xuân
Nạp âm
Tích Lịch Hỏa
Hoàng đạo
Minh Đường
Trực
Bế
Giờ hoàng đạo
  • Dần3-5
  • Mão5-7
  • Tỵ9-11
  • Thân15-17
  • Tuất19-21
  • Hợi21-23

Sắp tới

Mùng 1, ngày rằm và lễ Tết

  1. Mùng 1 tháng Chín Thứ Bảy, 10/10/2026 Còn 3 ngày Văn khấn, lễ vật
  2. Rằm tháng Chín Thứ Bảy, 24/10/2026 Còn 17 ngày Văn khấn, lễ vật
  3. Mùng 1 tháng Mười Thứ Hai, 9/11/2026 Còn 33 ngày Văn khấn, lễ vật
  4. Ông Công ông Táo Thứ Bảy, 30/1/2027 Còn 115 ngày Văn khấn, lễ vật

Nhắc tôi mùng 1, ngày rằm và lễ Tết

Lịch nhắc lúc 7 giờ tối hôm trước để kịp chuẩn bị lễ, mâm cơm chay. Có đủ Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ, Vu Lan, Trung Thu, ông Công ông Táo.

Hai nút đầu là đăng ký: lịch tự cập nhật mỗi ngày, không cần tải lại. Muốn gỡ thì xóa lịch đó trong ứng dụng.

Xem ngày tốt xấu 7/2/2033

Minh Đường hoàng đạo Sao sáng, chủ về quý nhân. Hợp gặp gỡ, cầu công danh, khởi việc. Ngày Minh Đường

Hợp để: không hợp việc lớn (cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, xuất hành, ký kết, mua xe). Xem ngày tốt theo việc

Giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo

Mười hai canh giờ quanh một vòng ngày, bắt đầu từ giờ Tý lúc nửa đêm. Sáu khung xanh là giờ tốt, sáu khung đỏ là giờ xấu, tính theo chi của ngày Sửu.

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Ngày Sửu
  • Tý 23:00-00:59 Hắc đạo
  • Sửu 01:00-02:59 Hắc đạo
  • Dần 03:00-04:59 Hoàng đạo
  • Mão 05:00-06:59 Hoàng đạo
  • Thìn 07:00-08:59 Hắc đạo
  • Tỵ 09:00-10:59 Hoàng đạo
  • Ngọ 11:00-12:59 Hắc đạo
  • Mùi 13:00-14:59 Hắc đạo
  • Thân 15:00-16:59 Hoàng đạo
  • Dậu 17:00-18:59 Hắc đạo
  • Tuất 19:00-20:59 Hoàng đạo
  • Hợi 21:00-22:59 Hoàng đạo

Thập nhị trực — trực Bế

Trực xấu

Ngày đóng. Hợp với đắp đê, lấp hố, kết thúc việc dở. Kiêng khai trương, chữa mắt.

Trực được tính từ chi của ngày so với chi của tháng tiết khí, nên nó đổi theo tiết chứ không theo tháng âm.

Trực Bế nên làm gì

Nhị thập bát tú — sao Nguy

Hung tú

Hung tú. Kiêng lên cao, đi xa, xây cất.

Tướng tinh: Én. Hai mươi tám sao chạy vòng không đứt, mỗi ngày một sao.

Sao Nguy tốt xấu ra sao

Khổng Minh lục diệu — Tốc Hỷ

Ngày tốt

Tốt vừa. Buổi sáng tốt, chiều kém, nên làm sớm. Tin vui đến nhanh nhưng không bền.

Vòng sáu ngày, tính theo ngày và tháng âm lịch.

Ngày Tốc Hỷ là gì

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  • Giờ Tý, Ngọ 23h–1h, 11h–13h Tốc Hỷ Tin vui đến nhanh. Cầu tài, cầu lộc nên đi về hướng Nam; gặp người trên thuận lợi.
  • Giờ Sửu, Mùi 1h–3h, 13h–15h Xích Khẩu Dễ cãi vã, thị phi. Giữ lời nói, hoãn việc cần thương lượng.
  • Giờ Dần, Thân 3h–5h, 15h–17h Tiểu Cát Rất tốt: ra đường gặp may, buôn bán có lời, người đi sắp về.
  • Giờ Mão, Dậu 5h–7h, 17h–19h Không Vong Còn gọi Tuyệt Lộ. Cầu tài không lợi, việc dễ trái ý hoặc hao mất; tránh xuất hành.
  • Giờ Thìn, Tuất 7h–9h, 19h–21h Đại An Mọi việc yên ổn, đi xa bình an. Cầu tài nên đi về hướng Tây Nam.
  • Giờ Tỵ, Hợi 9h–11h, 21h–23h Lưu Niên Việc dễ dây dưa, khó thành; người đi chưa về. Nên hoãn việc gấp.

Sáu trạng thái nối tiếp từ Khổng Minh lục diệu của ngày, mỗi cặp canh giờ một trạng thái. Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là giờ tốt để ra khỏi nhà.

Ngũ hành ngày

Ngày Kỷ Sửu, nạp âm Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét).

Nạp âm của ngày chạy trên cùng vòng sáu mươi với nạp âm của năm sinh, nên có thể đem so với nạp âm tuổi của bạn để xem sinh khắc.

Hướng xuất hành

Bắc ĐB Đông ĐN Nam TN Tây TB
  • Hỷ thầnĐông Bắc
  • Tài thầnChính Nam

Hai hướng này đổi theo can của ngày Kỷ.

Bành tổ bách kỵ

  • Kỷ: không nên mở sổ sách, ghi chép quan trọng.
  • Sửu: không nên nhận chức, đội mũ áo.

Một điều kiêng theo can, một điều kiêng theo chi của ngày.

Tổng hợp

Ngày bình thường

Đây là tổng hợp của bốn hệ: hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao và lục diệu, trừ đi các ngày kỵ, chứ không phải một phán đoán riêng. Các hệ vốn không phải lúc nào cũng nói giống nhau, nên khi chúng lệch nhau thì ngày được xếp là bình thường.

Hỏi đáp về ngày 7/2/2033

Ngày 7/2/2033 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Hai, 7/2/2033 dương lịch là ngày 8 tháng Giêng năm Quý Sửu âm lịch: ngày Kỷ Sửu, tháng Giáp Dần, tiết Lập xuân.

Ngày 7/2/2033 là ngày tốt hay xấu?

Ngày bình thường. Trực Bế: Ngày đóng. Hợp với đắp đê, lấp hố, kết thúc việc dở. Kiêng khai trương, chữa mắt. Sao Nguy (én): Hung tú. Kiêng lên cao, đi xa, xây cất. Lục diệu Tốc Hỷ: Tốt vừa. Buổi sáng tốt, chiều kém, nên làm sớm. Tin vui đến nhanh nhưng không bền. Thần trực nhật Minh Đường: Sao sáng, chủ về quý nhân. Hợp gặp gỡ, cầu công danh, khởi việc.

Giờ hoàng đạo ngày 7/2/2033 là giờ nào?

Giờ tốt: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Giờ nên tránh: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59).

Ngày 7/2/2033 xuất hành hướng nào?

Hướng Hỷ thần (cầu may, gặp gỡ) là Đông Bắc; hướng Tài thần (cầu tài lộc) là Chính Nam. Nên khởi hành vào một giờ hoàng đạo.

Ngày 7/2/2033 kiêng làm gì?

Kỷ: không nên mở sổ sách, ghi chép quan trọng. Sửu: không nên nhận chức, đội mũ áo.

Đổi ngày âm dương

Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi của kết quả.

Mở công cụ đổi ngày

Âm lịch Việt Nam được tính thế nào?

Thực ra là âm dương lịch

Cái ta quen gọi là âm lịch không phải lịch thuần mặt trăng. Tháng thì bám theo tuần trăng - mùng một luôn rơi vào ngày trăng mới - nhưng cứ vài năm lại chèn thêm một tháng nhuận để năm âm không trôi khỏi mùa. Lịch Hồi giáo mới là âm lịch thuần túy, và vì thế Tết của họ trượt dần qua mọi mùa trong năm.

Không có tháng nhuận thì mỗi năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và chỉ sau vài chục năm là Tết sẽ rơi vào giữa hè.

Múi giờ quyết định ngày

Ngày trăng mới và các điểm tiết khí được tính cho UTC+7, tức giờ Việt Nam, chứ không phải UTC+8 như lịch Trung Quốc. Phần lớn thời gian hai lịch trùng nhau, nhưng khi một điểm trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ thì mùng một lệch nhau một ngày.

Đó là lý do đôi khi Tết Nguyên đán của Việt Nam không cùng ngày với Xuân tiết của Trung Quốc - không phải do tính sai, mà do tính cho đúng chỗ mình đứng.

Tháng nhuận nằm ở đâu

Tháng 11 âm lịch luôn là tháng chứa đông chí. Nếu khoảng giữa hai tháng 11 liên tiếp có tới mười ba tuần trăng thì năm đó có nhuận, và tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa điểm "trung khí" nào. Tháng nhuận mang số của tháng liền trước nó, nên mới có tháng 4 và tháng 4 nhuận trong cùng một năm.

Đọc phần ngày tốt xấu đến đâu là vừa

Trực, sao, lục diệu và các ngày kỵ là bốn hệ riêng biệt, ra đời ở những thời điểm khác nhau và không được thiết kế để khớp với nhau. Một ngày hoàn toàn có thể tốt theo hệ này và xấu theo hệ kia; khi ấy trang này xếp là ngày bình thường thay vì chọn bừa một bên.

Đây là một lớp tham khảo văn hóa, hữu ích khi bạn cần một cái mốc để quyết định, chứ không phải dự báo. Việc quan trọng vẫn nên chọn theo điều kiện thực tế trước đã.

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Chia sẻ trang này

nhanso.vn Lịch âm ngày 7/2/2033 - ngày 8 tháng 1 âm lịch Ngày 7/2/2033 nhằm ngày 8 tháng 1 âm lịch, ngày Kỷ Sửu tháng Giáp Dần năm Quý Sửu. Tiết khí Lập xuân. Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.