Âm lịch

Lịch âm tháng 2 năm 2135

Lịch âm dương tháng 2 năm 2135: ngày tốt, ngày xấu, giờ hoàng đạo và tiết khí của từng ngày.

Thứ Ba 19 Tháng 12 · Giáp Ngọ

Trăng trương huyền khuyết dần · sáng 92%

Dương lịch

1 tháng 2, 2135

Ngày bình thường
Ngày
Đinh Sửu
Tháng
Đinh Sửu
Tiết khí
Đại hàn
Nạp âm
Giản Hạ Thủy
Hắc đạo
Chu Tước
Trực
Kiến
Giờ hoàng đạo
  • Dần3-5
  • Mão5-7
  • Tỵ9-11
  • Thân15-17
  • Tuất19-21
  • Hợi21-23

Dương Công kỵ

Sắp tới

Mùng 1, ngày rằm và lễ Tết

  1. Mùng 1 tháng Chín Thứ Bảy, 10/10/2026 Ngày mai Văn khấn, lễ vật
  2. Rằm tháng Chín Thứ Bảy, 24/10/2026 Còn 15 ngày Văn khấn, lễ vật
  3. Mùng 1 tháng Mười Thứ Hai, 9/11/2026 Còn 31 ngày Văn khấn, lễ vật
  4. Ông Công ông Táo Thứ Bảy, 30/1/2027 Còn 113 ngày Văn khấn, lễ vật

Nhắc tôi mùng 1, ngày rằm và lễ Tết

Lịch nhắc lúc 7 giờ tối hôm trước để kịp chuẩn bị lễ, mâm cơm chay. Có đủ Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ, Vu Lan, Trung Thu, ông Công ông Táo.

Hai nút đầu là đăng ký: lịch tự cập nhật mỗi ngày, không cần tải lại. Muốn gỡ thì xóa lịch đó trong ứng dụng.

Xem ngày tốt xấu 1/2/2135

Dương Công kỵ

Một trong mười ba ngày Dương Công kỵ nhật của năm. Kiêng khởi công, cưới hỏi, xuất hành và mọi việc lớn.

Ngày Dương Công kỵ là gì

Chu Tước hắc đạo Chim sẻ đỏ, chủ về khẩu thiệt. Dễ cãi vã, tranh chấp, thị phi. Ngày Chu Tước

Hợp để: không hợp việc lớn (cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, xuất hành, ký kết, mua xe). Xem ngày tốt theo việc

Giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo

Mười hai canh giờ quanh một vòng ngày, bắt đầu từ giờ Tý lúc nửa đêm. Sáu khung xanh là giờ tốt, sáu khung đỏ là giờ xấu, tính theo chi của ngày Sửu.

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Ngày Sửu
  • Tý 23:00-00:59 Hắc đạo
  • Sửu 01:00-02:59 Hắc đạo
  • Dần 03:00-04:59 Hoàng đạo
  • Mão 05:00-06:59 Hoàng đạo
  • Thìn 07:00-08:59 Hắc đạo
  • Tỵ 09:00-10:59 Hoàng đạo
  • Ngọ 11:00-12:59 Hắc đạo
  • Mùi 13:00-14:59 Hắc đạo
  • Thân 15:00-16:59 Hoàng đạo
  • Dậu 17:00-18:59 Hắc đạo
  • Tuất 19:00-20:59 Hoàng đạo
  • Hợi 21:00-22:59 Hoàng đạo

Thập nhị trực — trực Kiến

Trực tốt

Ngày khởi đầu. Hợp với xuất hành, nhậm chức, gặp gỡ quan trọng. Kiêng động thổ, đào giếng.

Trực được tính từ chi của ngày so với chi của tháng tiết khí, nên nó đổi theo tiết chứ không theo tháng âm.

Trực Kiến nên làm gì

Nhị thập bát tú — sao Chủy

Hung tú

Hung tú. Kiêng mọi việc; dễ sinh tai nạn và mất mát.

Tướng tinh: Khỉ. Hai mươi tám sao chạy vòng không đứt, mỗi ngày một sao.

Sao Chủy tốt xấu ra sao

Khổng Minh lục diệu — Đại An

Ngày tốt

Ngày tốt. Mọi việc đều yên, hợp với cầu tài, gặp gỡ, việc nhà. Người đi xa bình an.

Vòng sáu ngày, tính theo ngày và tháng âm lịch.

Ngày Đại An là gì

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  • Giờ Tý, Ngọ 23h–1h, 11h–13h Đại An Mọi việc yên ổn, đi xa bình an. Cầu tài nên đi về hướng Tây Nam.
  • Giờ Sửu, Mùi 1h–3h, 13h–15h Lưu Niên Việc dễ dây dưa, khó thành; người đi chưa về. Nên hoãn việc gấp.
  • Giờ Dần, Thân 3h–5h, 15h–17h Tốc Hỷ Tin vui đến nhanh. Cầu tài, cầu lộc nên đi về hướng Nam; gặp người trên thuận lợi.
  • Giờ Mão, Dậu 5h–7h, 17h–19h Xích Khẩu Dễ cãi vã, thị phi. Giữ lời nói, hoãn việc cần thương lượng.
  • Giờ Thìn, Tuất 7h–9h, 19h–21h Tiểu Cát Rất tốt: ra đường gặp may, buôn bán có lời, người đi sắp về.
  • Giờ Tỵ, Hợi 9h–11h, 21h–23h Không Vong Còn gọi Tuyệt Lộ. Cầu tài không lợi, việc dễ trái ý hoặc hao mất; tránh xuất hành.

Sáu trạng thái nối tiếp từ Khổng Minh lục diệu của ngày, mỗi cặp canh giờ một trạng thái. Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là giờ tốt để ra khỏi nhà.

Ngũ hành ngày

Ngày Đinh Sửu, nạp âm Giản Hạ Thủy (nước khe suối).

Nạp âm của ngày chạy trên cùng vòng sáu mươi với nạp âm của năm sinh, nên có thể đem so với nạp âm tuổi của bạn để xem sinh khắc.

Hướng xuất hành

Bắc ĐB Đông ĐN Nam TN Tây TB
  • Hỷ thầnChính Nam
  • Tài thầnChính Đông

Hai hướng này đổi theo can của ngày Đinh.

Bành tổ bách kỵ

  • Đinh: không nên cạo tóc, cắt tóc.
  • Sửu: không nên nhận chức, đội mũ áo.

Một điều kiêng theo can, một điều kiêng theo chi của ngày.

Tổng hợp

Ngày bình thường

Đây là tổng hợp của bốn hệ: hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao và lục diệu, trừ đi các ngày kỵ, chứ không phải một phán đoán riêng. Các hệ vốn không phải lúc nào cũng nói giống nhau, nên khi chúng lệch nhau thì ngày được xếp là bình thường.

Hỏi đáp về lịch âm tháng 2/2135

Tháng 2/2135 dương lịch là tháng mấy âm lịch?

Tháng 2/2135 dương lịch trải qua tháng Chạp và tháng Giêng âm lịch. Ngày 1/2 là ngày 19 tháng Chạp năm Giáp Ngọ.

Mùng 1 và rằm tháng 2/2135 vào ngày nào?

Mùng 1: 13/2 (mùng 1 tháng Giêng). Ngày rằm: 27/2 (rằm tháng Giêng).

Tháng 2/2135 có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt: 2/2, 3/2, 10/2, 11/2, 16/2, 22/2, 24/2, 28/2. Ngày tốt ở đây tính theo trực, nhị thập bát tú, lục diệu và thần trực nhật, đã trừ các ngày phạm như tam nương, nguyệt kỵ; việc lớn nên xem thêm tuổi người làm.

Đổi ngày âm dương

Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi của kết quả.

Mở công cụ đổi ngày

Âm lịch Việt Nam được tính thế nào?

Thực ra là âm dương lịch

Cái ta quen gọi là âm lịch không phải lịch thuần mặt trăng. Tháng thì bám theo tuần trăng - mùng một luôn rơi vào ngày trăng mới - nhưng cứ vài năm lại chèn thêm một tháng nhuận để năm âm không trôi khỏi mùa. Lịch Hồi giáo mới là âm lịch thuần túy, và vì thế Tết của họ trượt dần qua mọi mùa trong năm.

Không có tháng nhuận thì mỗi năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và chỉ sau vài chục năm là Tết sẽ rơi vào giữa hè.

Múi giờ quyết định ngày

Ngày trăng mới và các điểm tiết khí được tính cho UTC+7, tức giờ Việt Nam, chứ không phải UTC+8 như lịch Trung Quốc. Phần lớn thời gian hai lịch trùng nhau, nhưng khi một điểm trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ thì mùng một lệch nhau một ngày.

Đó là lý do đôi khi Tết Nguyên đán của Việt Nam không cùng ngày với Xuân tiết của Trung Quốc - không phải do tính sai, mà do tính cho đúng chỗ mình đứng.

Tháng nhuận nằm ở đâu

Tháng 11 âm lịch luôn là tháng chứa đông chí. Nếu khoảng giữa hai tháng 11 liên tiếp có tới mười ba tuần trăng thì năm đó có nhuận, và tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa điểm "trung khí" nào. Tháng nhuận mang số của tháng liền trước nó, nên mới có tháng 4 và tháng 4 nhuận trong cùng một năm.

Đọc phần ngày tốt xấu đến đâu là vừa

Trực, sao, lục diệu và các ngày kỵ là bốn hệ riêng biệt, ra đời ở những thời điểm khác nhau và không được thiết kế để khớp với nhau. Một ngày hoàn toàn có thể tốt theo hệ này và xấu theo hệ kia; khi ấy trang này xếp là ngày bình thường thay vì chọn bừa một bên.

Đây là một lớp tham khảo văn hóa, hữu ích khi bạn cần một cái mốc để quyết định, chứ không phải dự báo. Việc quan trọng vẫn nên chọn theo điều kiện thực tế trước đã.

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Khám phá tiếp

Có thể bạn sẽ thích

Chia sẻ trang này

nhanso.vn Lịch âm tháng 2 năm 2135 - ngày tốt xấu Lịch âm dương tháng 2 năm 2135: ngày tốt, ngày xấu, giờ hoàng đạo và tiết khí của từng ngày.