Lá số Bát tự (Tứ trụ)
Nhập ngày giờ sinh để lập tứ trụ năm, tháng, ngày, giờ theo tiết khí, đếm ngũ hành của tám chữ, xem nhật chủ và thập thần. Miễn phí, tính ngay.
Cách lập tứ trụ
Tứ trụ gồm bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ; mỗi trụ có một thiên can ở trên và một địa chi ở dưới, cộng lại là tám chữ (bát tự). Trụ năm đổi vào tiết Lập xuân, trụ tháng đổi theo mười hai "tiết" của Mặt Trời, can tháng suy từ can năm. Trụ ngày theo vòng 60 ngày giáp tý nối liền từ xưa đến nay, còn can giờ suy từ can ngày.
Thiên can của trụ ngày gọi là nhật chủ, được xem là "bản thân" trong lá số. Các can khác được gọi tên theo quan hệ sinh khắc với nhật chủ, thành mười thập thần như Chính quan, Chính tài, Thực thần.
Hỏi đáp về bát tự
Bát tự là gì?
Bát tự (tứ trụ) là bốn cặp can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh, tổng cộng tám chữ. Mỗi chữ thuộc một hành trong ngũ hành; người xưa đọc sự cân bằng của tám chữ này để luận tính cách và vận trình.
Vì sao năm trong bát tự đổi vào Lập xuân chứ không phải Tết?
Bát tự tính theo tiết khí (vị trí Mặt Trời): năm mới bắt đầu ở tiết Lập xuân, khoảng 3 đến 5 tháng 2 dương lịch, và mỗi tháng bắt đầu ở một "tiết". Vì vậy trụ năm, trụ tháng có thể khác can chi năm, tháng âm lịch.
Không nhớ giờ sinh thì có xem được không?
Được, công cụ sẽ lập ba trụ năm, tháng, ngày (sáu chữ). Thiếu trụ giờ thì phần ngũ hành và thập thần kém đầy đủ hơn.
Sinh lúc 23 giờ thì tính ngày nào?
Giờ Tý bắt đầu từ 23 giờ, nên công cụ dùng trụ ngày của ngày hôm sau. Có trường phái tách "Tý sớm, Tý muộn" và vẫn giữ ngày cũ; nếu sinh từ 23 đến 24 giờ, bạn có thể so cả hai cách.
Kết quả có chính xác tuyệt đối không?
Phần lập tứ trụ là phép tính lịch nên chính xác (giờ giao tiết sai số khoảng 10 phút). Phần luận nhật chủ, ngũ hành chỉ là tham khảo theo quan niệm dân gian, không quyết định số phận của ai.