Lá số Bát tự (Tứ trụ)

Nhập ngày giờ sinh để lập tứ trụ năm, tháng, ngày, giờ theo tiết khí, đếm ngũ hành của tám chữ, xem nhật chủ và thập thần. Miễn phí, tính ngay.

Ngày giờ sinh (dương lịch, giờ Việt Nam)

Giới tính (để tính đại vận)

Tứ trụ: 1/11/2026

Trụ ngày Nhật chủ KỷThổ MãoMộc
Trụ tháng Kiếp tài MậuThổ TuấtThổ
Trụ năm Chính ấn BínhHỏa NgọHỏa

Trụ tháng tính từ tiết giao lúc 13:29 ngày 8/10/2026. Chưa có giờ sinh nên chỉ lập ba trụ; thêm giờ sinh để đủ tám chữ.

  • Nhật chủKỷ Thổ
  • Vượng nhượcThân vượng
  • Dụng thầnKim
  • Kỵ thầnThổ

Nhật chủ Kỷ Thổ: Đất ruộng vườn

Kỷ là đất ruộng vườn: màu mỡ, mềm, nuôi dưỡng mọi hạt giống. Theo cách luận bát tự phổ biến, người nhật chủ Kỷ thường bao dung, khiêm tốn, biết chăm chút và có khiếu vun vén cả con người lẫn công việc. Họ ít khi nổi bật nhưng rất cần thiết.

Đất vườn giữ nước, giữ phân, nuôi cây mọc lên. Người Kỷ cũng giỏi nuôi dưỡng: họ để ý đến nhu cầu của người khác, nhớ ai cần gì, và thường trở thành người âm thầm kết dính cả một nhóm. Thực tế và khéo léo, họ biết tính toán nhỏ để đạt kết quả tốt.

Khác với núi đá, họ linh hoạt, dễ thích nghi và hay lắng nghe nhiều phía. Điều đó giúp họ hòa hợp tốt, nhưng đôi khi cũng khiến họ phân vân khi phải chọn một bên hoặc bảo vệ ý kiến riêng.

Theo quan niệm này, người Kỷ thuận lợi khi có mục tiêu rõ và tin vào giá trị của sự chăm chỉ bền bỉ. Mảnh vườn được chăm đủ thì mùa nào cũng có thu hoạch.

Điểm mạnh

  • bao dung, biết nuôi dưỡng
  • thực tế, khéo vun vén
  • chu đáo và kiên nhẫn
  • dễ hòa hợp với nhiều kiểu người
  • cẩn thận trong việc nhỏ

Điều cần để ý

  • dễ lo nghĩ và băn khoăn
  • đôi khi ngại từ chối nên nhận quá nhiều việc
  • dễ thiếu tự tin khi đứng trước đám đông

Thân vượng · ngũ hành trong 6 chữ

  • Mộc1
  • Hỏa2
  • Thổ3
  • Kim0
  • Thủy0

Hành Thổ của nhật chủ cùng hành Hỏa sinh ra nó chiếm 5 trên 6 chữ, nhiều hơn một nửa: lá số nghiêng về vượng.

Thân vượng nghĩa là, theo cách luận bát tự phổ biến, nhật chủ nhận được nhiều trợ lực từ bản mệnh và hành sinh cho mình, nên nội lực dồi dào, ý chí rõ và chủ kiến mạnh. Đây là nền tảng tốt để tự đứng vững, dám nhận việc lớn và ít bị lung lay trước hoàn cảnh.

Điều thường được gợi ý cho người thân vượng là dành bớt năng lượng ra bên ngoài: nhận việc nhiều thử thách, sáng tạo, giúp đỡ người khác, học cách chia sẻ quyền quyết định. Khi nội lực được dùng đúng chỗ, bạn vừa thấy thoải mái vừa đạt kết quả rõ hơn, thay vì giữ sức mà không có nơi thể hiện.

Thiếu hành Kim, Thủy trong 6 chữ.

Dụng thần, hỷ thần, kỵ thần

Dụng thần Kim Hành nên bồi thêm nhất
Hỷ thần Thủy Hành hỗ trợ dụng thần
Kỵ thần Thổ Hành nên tiết chế
  • Màu hợp: trắng, bạc, xám; thêm đen, xanh dương.
  • Hướng, vật phẩm: kim loại, hướng Tây.
  • Nghề, lĩnh vực hợp hành Kim: tài chính, kế toán, kiểm toán, cơ khí, chế tạo máy, trang sức, kim hoàn, pháp lý, luật, công nghệ, thiết bị chính xác, an ninh, quân đội, thể thao, ô tô, sản xuất công nghiệp.
  • Nên tiết chế: màu vàng, nâu đất, be khi dùng quá nhiều.

Đây là cách chọn dụng thần giản lược theo vượng nhược, phổ biến trong sách phổ thông. Các trường phái chuyên sâu còn xét mùa sinh (điều hậu), hành làm cầu nối (thông quan) và cách cục, nên kết quả có thể khác.

Thập thần theo từng trụ

Trụ năm nói về gia đình gốc và tuổi thơ, trụ tháng về sự nghiệp và tuổi thanh niên, trụ ngày là bản thân và hôn nhân, trụ giờ về con cái và tuổi già.

  • Trụ năm: Chính ấn học vấn, che chở, lòng nhân hậu

    Chính ấn ở trụ năm thường được luận là tuổi thơ được che chở, gia đình coi trọng học hành và có người mẹ hoặc người lớn bao dung. Người này lớn lên trong sự quan tâm, dễ có nền tảng đạo đức và tri thức vững.

  • Trụ tháng: Kiếp tài cạnh tranh, giao du, dám liều

    Kiếp tài ở trụ tháng thường được luận là môi trường làm việc nhiều cạnh tranh, năng động, dám liều. Người này hợp với nhịp độ nhanh nhưng nên minh bạch hợp đồng, tiền bạc và hạn chế hùn hạp mơ hồ với người quen.

  • Trụ ngày: Kỷ Mão

    Can ngày là chính bạn. Chi ngày (Mão, hành Mộc) được xem là cung phối ngẫu: người bạn đời và đời sống hôn nhân được luận qua chữ này.

Đại vận (mỗi vận 10 năm)

Đại vận đi thuận hay nghịch tùy giới tính. Chọn để xem ngay mười năm một vận của bạn:

Nam Nữ

Lưu niên 2026 và 2027

Năm 2026 Bính Ngọ · Chính ấn

Can năm Bính hành Hỏa. Năm ở mức bình.

Năm có Chính ấn theo cách luận phổ biến là năm có quý nhân, được che chở và thuận cho học hành, thi cử, bằng cấp. Công việc có người dìu dắt, tinh thần an ổn, gia đình thêm gắn bó. Gợi ý: nhận lời góp ý từ người đi trước, hoàn thành một chương trình học hoặc chứng chỉ đang dang dở.

Năm 2027 Đinh Mùi · Thiên ấn

Can năm Đinh hành Hỏa. Năm ở mức bình.

Năm có Thiên ấn thường được luận là năm của học hỏi điều khác lạ, trực giác nhạy và thích ở một mình suy nghĩ. Công việc hợp nghiên cứu, đổi hướng chuyên môn hoặc làm theo cách độc đáo, thu nhập có thể chưa nhanh. Gợi ý: đăng ký một khóa học hay kỹ năng mới, và đừng thu mình quá lâu.

Sự nghiệp, tài chính, tình cảm

Sự nghiệp

Người Kỷ hợp những công việc chăm sóc, vun đắp và quản lý chi tiết: giáo dục, y tế, nhân sự, kế toán, hậu cần, nông nghiệp, ẩm thực, bất động sản, dịch vụ khách hàng hay điều phối dự án. Họ làm tốt khi được giữ vai trò nền tảng của đội nhóm, nơi sự cẩn thận và tính ổn định được đánh giá cao.

Tài chính

Theo cách luận phổ biến, người Kỷ biết tiết kiệm và tính toán chi tiêu thực tế, tiền tăng dần nhờ sự cần mẫn. Họ hợp với các khoản tích lũy ổn định và tài sản gắn với đất đai, nhà cửa. Hãy tập nói rõ giá trị công việc để không bị coi là mặc nhiên làm thêm.

Tình cảm

Trong tình cảm, người Kỷ ân cần, bao dung và giỏi chăm lo mái ấm. Họ thường đặt người mình thương lên trước. Đừng quên dành chỗ cho nhu cầu của chính mình, và nói ra khi mình mệt thay vì lặng lẽ gánh thêm.

Phần luận để tham khảo theo quan niệm dân gian, không quyết định tính cách hay số phận của ai.

Tải ảnh bát tự Xem ảnh

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Bước tiếp theo

Xem tiếp với cùng ngày sinh

Cách lập tứ trụ

Tứ trụ gồm bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ; mỗi trụ có một thiên can ở trên và một địa chi ở dưới, cộng lại là tám chữ (bát tự). Trụ năm đổi vào tiết Lập xuân, trụ tháng đổi theo mười hai "tiết" của Mặt Trời, can tháng suy từ can năm. Trụ ngày theo vòng 60 ngày giáp tý nối liền từ xưa đến nay, còn can giờ suy từ can ngày.

Thiên can của trụ ngày gọi là nhật chủ, được xem là "bản thân" trong lá số. Các can khác được gọi tên theo quan hệ sinh khắc với nhật chủ, thành mười thập thần như Chính quan, Chính tài, Thực thần.

Hỏi đáp về bát tự

Bát tự là gì?

Bát tự (tứ trụ) là bốn cặp can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh, tổng cộng tám chữ. Mỗi chữ thuộc một hành trong ngũ hành; người xưa đọc sự cân bằng của tám chữ này để luận tính cách và vận trình.

Vì sao năm trong bát tự đổi vào Lập xuân chứ không phải Tết?

Bát tự tính theo tiết khí (vị trí Mặt Trời): năm mới bắt đầu ở tiết Lập xuân, khoảng 3 đến 5 tháng 2 dương lịch, và mỗi tháng bắt đầu ở một "tiết". Vì vậy trụ năm, trụ tháng có thể khác can chi năm, tháng âm lịch.

Không nhớ giờ sinh thì có xem được không?

Được, công cụ sẽ lập ba trụ năm, tháng, ngày (sáu chữ). Thiếu trụ giờ thì phần ngũ hành và thập thần kém đầy đủ hơn.

Sinh lúc 23 giờ thì tính ngày nào?

Giờ Tý bắt đầu từ 23 giờ, nên công cụ dùng trụ ngày của ngày hôm sau. Có trường phái tách "Tý sớm, Tý muộn" và vẫn giữ ngày cũ; nếu sinh từ 23 đến 24 giờ, bạn có thể so cả hai cách.

Kết quả có chính xác tuyệt đối không?

Phần lập tứ trụ là phép tính lịch nên chính xác (giờ giao tiết sai số khoảng 10 phút). Phần luận nhật chủ, ngũ hành chỉ là tham khảo theo quan niệm dân gian, không quyết định số phận của ai.

Khám phá tiếp

Có thể bạn sẽ thích

Chia sẻ trang này

nhanso.vn Xem bát tự (tứ trụ) online: lá số can chi năm, tháng, ngày, giờ sinh Lập lá số bát tự tứ trụ theo ngày giờ sinh: can chi năm, tháng (theo tiết khí), ngày, giờ; ngũ hành vượng thiếu, nhật chủ, thập thần, màu hợp. Miễn ph…