Âm lịch

Đổi ngày âm dương

Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi và luận ngày của kết quả.

Dương lịch 8/3/2082 Chủ Nhật
Âm lịch 10/2/2082 Ngày Ất Hợi, năm Nhâm Dần
Xem ngày này
Thứ Hai 17 Tháng 9 · Bính Ngọ

Trăng tròn · sáng 99,8%

Dương lịch

26 tháng 10, 2026

Ngày xấu
Ngày
Quý Dậu
Tháng
Mậu Tuất
Tiết khí
Sương giáng
Nạp âm
Kiếm Phong Kim
Hoàng đạo
Kim Đường
Trực
Bế
Giờ hoàng đạo
  • Tý23-1
  • Dần3-5
  • Mão5-7
  • Ngọ11-13
  • Mùi13-15
  • Dậu17-19

Xem ngày tốt xấu 26/10/2026

Thần sát trong ngày

  • ✦ Thiên ySao thầy thuốc, xưa chọn ngày này để thăm khám, chữa bệnh.

Theo bảng sao trong lịch vạn sự dân gian, để tham khảo.

Mẹo dân gian tiết Sương giáng

Không khí hanh khô: uống đủ nước, dưỡng ẩm, giữ ấm mũi họng.

Phong tục, thời tiết tiết Sương giáng

Kim Đường hoàng đạo Còn gọi Bảo Quang hay Thiên Đức. Hợp xây dựng, nhập trạch, khởi công. Ngày Kim Đường

Hợp để: không hợp việc lớn (cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, xuất hành, ký kết, mua xe). Xem ngày tốt theo việc Tử vi ngày này theo tuổi

Giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo

Mười hai canh giờ quanh một vòng ngày, bắt đầu từ giờ Tý lúc nửa đêm. Sáu khung xanh là giờ tốt, sáu khung đỏ là giờ xấu, tính theo chi của ngày Dậu.

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Ngày Dậu
  • Tý 23:00-00:59 Hoàng đạo
  • Sửu 01:00-02:59 Hắc đạo
  • Dần 03:00-04:59 Hoàng đạo
  • Mão 05:00-06:59 Hoàng đạo
  • Thìn 07:00-08:59 Hắc đạo
  • Tỵ 09:00-10:59 Hắc đạo
  • Ngọ 11:00-12:59 Hoàng đạo
  • Mùi 13:00-14:59 Hoàng đạo
  • Thân 15:00-16:59 Hắc đạo
  • Dậu 17:00-18:59 Hoàng đạo
  • Tuất 19:00-20:59 Hắc đạo
  • Hợi 21:00-22:59 Hắc đạo

Thập nhị trực — trực Bế

Trực xấu

Ngày đóng. Hợp với đắp đê, lấp hố, kết thúc việc dở. Kiêng khai trương, chữa mắt.

Trực được tính từ chi của ngày so với chi của tháng tiết khí, nên nó đổi theo tiết chứ không theo tháng âm.

Trực Bế nên làm gì

Nhị thập bát tú — sao Nguy

Hung tú

Hung tú. Kiêng lên cao, đi xa, xây cất.

Tướng tinh: Én. Hai mươi tám sao chạy vòng không đứt, mỗi ngày một sao.

Sao Nguy tốt xấu ra sao

Khổng Minh lục diệu — Lưu Niên

Ngày xấu

Ngày xấu vừa. Việc dây dưa, khó dứt điểm. Nên hoãn việc gấp, tránh tranh chấp.

Vòng sáu ngày, tính theo ngày và tháng âm lịch.

Ngày Lưu Niên là gì

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  • Giờ Tý, Ngọ 23h–1h, 11h–13h Lưu Niên Việc dễ dây dưa, khó thành; người đi chưa về. Nên hoãn việc gấp.
  • Giờ Sửu, Mùi 1h–3h, 13h–15h Tốc Hỷ Tin vui đến nhanh. Cầu tài, cầu lộc nên đi về hướng Nam; gặp người trên thuận lợi.
  • Giờ Dần, Thân 3h–5h, 15h–17h Xích Khẩu Dễ cãi vã, thị phi. Giữ lời nói, hoãn việc cần thương lượng.
  • Giờ Mão, Dậu 5h–7h, 17h–19h Tiểu Cát Rất tốt: ra đường gặp may, buôn bán có lời, người đi sắp về.
  • Giờ Thìn, Tuất 7h–9h, 19h–21h Không Vong Còn gọi Tuyệt Lộ. Cầu tài không lợi, việc dễ trái ý hoặc hao mất; tránh xuất hành.
  • Giờ Tỵ, Hợi 9h–11h, 21h–23h Đại An Mọi việc yên ổn, đi xa bình an. Cầu tài nên đi về hướng Tây Nam.

Sáu trạng thái nối tiếp từ Khổng Minh lục diệu của ngày, mỗi cặp canh giờ một trạng thái. Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là giờ tốt để ra khỏi nhà.

Ngũ hành ngày

Ngày Quý Dậu, nạp âm Kiếm Phong Kim (vàng mũi kiếm).

Nạp âm của ngày chạy trên cùng vòng sáu mươi với nạp âm của năm sinh, nên có thể đem so với nạp âm tuổi của bạn để xem sinh khắc.

Hướng xuất hành

Bắc ĐB Đông ĐN Nam TN Tây TB
  • Hỷ thầnĐông Nam
  • Tài thầnChính Tây

Hai hướng này đổi theo can của ngày Quý.

Bành tổ bách kỵ

  • Quý: không nên kiện tụng, tố cáo.
  • Dậu: không nên đãi khách, mở tiệc.

Một điều kiêng theo can, một điều kiêng theo chi của ngày.

Tổng hợp

Ngày xấu

Đây là tổng hợp của bốn hệ: hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao và lục diệu, trừ đi các ngày kỵ, chứ không phải một phán đoán riêng. Các hệ vốn không phải lúc nào cũng nói giống nhau, nên khi chúng lệch nhau thì ngày được xếp là bình thường.

Hỏi đáp về đổi ngày âm dương

Đổi ngày dương sang âm lịch thế nào?

Nhập ngày dương lịch vào công cụ để xem ngày âm lịch, can chi của ngày, tháng, năm và tiết khí. Muốn đổi ngược, chọn chiều âm sang dương, nhập ngày tháng âm lịch và đánh dấu tháng nhuận nếu ngày đó nằm trong tháng nhuận.

Vì sao ngày âm lịch mỗi năm rơi vào ngày dương khác nhau?

Năm âm lịch có 12 tháng theo chu kỳ trăng, khoảng 354 ngày, ngắn hơn năm dương lịch chừng 11 ngày. Vì vậy cùng một ngày âm lịch sẽ lùi sớm dần qua các năm, rồi cứ khoảng ba năm có một tháng nhuận để kéo lịch âm theo kịp mùa.

Tháng nhuận âm lịch là gì?

Là tháng thêm vào năm âm lịch để lịch không lệch khỏi mùa: năm có tháng nhuận dài 13 tháng, 383 – 385 ngày. Tháng nhuận là tháng không chứa trung khí nào trong năm, và mang số của tháng đứng trước nó, ví dụ năm 2025 có tháng Sáu và tháng Sáu nhuận.

Lịch âm Việt Nam có giống lịch Trung Quốc không?

Cùng cách tính nhưng theo múi giờ khác: lịch Việt Nam tính theo giờ Hà Nội (UTC+7), lịch Trung Quốc theo giờ Bắc Kinh (UTC+8). Khi trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ, mùng 1 ở hai nước lệch nhau một ngày; năm 1985 Tết Việt Nam còn sớm hơn Trung Quốc gần một tháng.

Sinh nhật âm lịch năm nay rơi vào ngày nào?

Chọn chiều âm sang dương, nhập ngày và tháng sinh âm lịch cùng năm hiện tại. Nếu tháng sinh là tháng nhuận mà năm nay không có tháng nhuận đó, sinh nhật được tính theo tháng chính.

Âm lịch Việt Nam được tính thế nào?

Thực ra là âm dương lịch

Cái ta quen gọi là âm lịch không phải lịch thuần mặt trăng. Tháng thì bám theo tuần trăng - mùng một luôn rơi vào ngày trăng mới - nhưng cứ vài năm lại chèn thêm một tháng nhuận để năm âm không trôi khỏi mùa. Lịch Hồi giáo mới là âm lịch thuần túy, và vì thế Tết của họ trượt dần qua mọi mùa trong năm.

Không có tháng nhuận thì mỗi năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và chỉ sau vài chục năm là Tết sẽ rơi vào giữa hè.

Múi giờ quyết định ngày

Ngày trăng mới và các điểm tiết khí được tính cho UTC+7, tức giờ Việt Nam, chứ không phải UTC+8 như lịch Trung Quốc. Phần lớn thời gian hai lịch trùng nhau, nhưng khi một điểm trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ thì mùng một lệch nhau một ngày.

Đó là lý do đôi khi Tết Nguyên đán của Việt Nam không cùng ngày với Xuân tiết của Trung Quốc - không phải do tính sai, mà do tính cho đúng chỗ mình đứng.

Tháng nhuận nằm ở đâu

Tháng 11 âm lịch luôn là tháng chứa đông chí. Nếu khoảng giữa hai tháng 11 liên tiếp có tới mười ba tuần trăng thì năm đó có nhuận, và tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa điểm "trung khí" nào. Tháng nhuận mang số của tháng liền trước nó, nên mới có tháng 4 và tháng 4 nhuận trong cùng một năm.

Đọc phần ngày tốt xấu đến đâu là vừa

Trực, sao, lục diệu và các ngày kỵ là bốn hệ riêng biệt, ra đời ở những thời điểm khác nhau và không được thiết kế để khớp với nhau. Một ngày hoàn toàn có thể tốt theo hệ này và xấu theo hệ kia; khi ấy trang này xếp là ngày bình thường thay vì chọn bừa một bên.

Đây là một lớp tham khảo văn hóa, hữu ích khi bạn cần một cái mốc để quyết định, chứ không phải dự báo. Việc quan trọng vẫn nên chọn theo điều kiện thực tế trước đã.

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Khám phá tiếp

Có thể bạn sẽ thích

Chia sẻ trang này

nhanso.vn Đổi ngày âm dương - lịch âm sang dương và ngược lại Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi và luận ngày của kết quả.