Âm lịch

Đổi ngày âm dương

Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi và luận ngày của kết quả.

Dương lịch 2/5/2152 Thứ Ba
Âm lịch 28/3/2152 Ngày Đinh Sửu, năm Nhâm Tý
Xem ngày này
Thứ Ba 18 Tháng 9 · Bính Ngọ

Trăng tròn · sáng 98%

Dương lịch

27 tháng 10, 2026

Ngày bình thường
Ngày
Giáp Tuất
Tháng
Mậu Tuất
Tiết khí
Sương giáng
Nạp âm
Sơn Đầu Hỏa
Hắc đạo
Bạch Hổ
Trực
Kiến
Giờ hoàng đạo
  • Dần3-5
  • Thìn7-9
  • Tỵ9-11
  • Thân15-17
  • Dậu17-19
  • Hợi21-23

Tam nương

Xem ngày tốt xấu 27/10/2026

Tam nương

Sáu ngày Tam nương trong tháng. Kiêng cưới hỏi, khởi công và ký kết quan trọng.

Ngày Tam nương là gì
Mẹo dân gian tiết Sương giáng

Không khí hanh khô: uống đủ nước, dưỡng ẩm, giữ ấm mũi họng.

Phong tục, thời tiết tiết Sương giáng

Bạch Hổ hắc đạo Hổ trắng, sao hung. Kiêng việc lớn, nhất là cưới hỏi và an táng. Ngày Bạch Hổ

Hợp để: không hợp việc lớn (cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, xuất hành, ký kết, mua xe). Xem ngày tốt theo việc Tử vi ngày này theo tuổi

Giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo

Mười hai canh giờ quanh một vòng ngày, bắt đầu từ giờ Tý lúc nửa đêm. Sáu khung xanh là giờ tốt, sáu khung đỏ là giờ xấu, tính theo chi của ngày Tuất.

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Ngày Tuất
  • Tý 23:00-00:59 Hắc đạo
  • Sửu 01:00-02:59 Hắc đạo
  • Dần 03:00-04:59 Hoàng đạo
  • Mão 05:00-06:59 Hắc đạo
  • Thìn 07:00-08:59 Hoàng đạo
  • Tỵ 09:00-10:59 Hoàng đạo
  • Ngọ 11:00-12:59 Hắc đạo
  • Mùi 13:00-14:59 Hắc đạo
  • Thân 15:00-16:59 Hoàng đạo
  • Dậu 17:00-18:59 Hoàng đạo
  • Tuất 19:00-20:59 Hắc đạo
  • Hợi 21:00-22:59 Hoàng đạo

Thập nhị trực — trực Kiến

Trực tốt

Ngày khởi đầu. Hợp với xuất hành, nhậm chức, gặp gỡ quan trọng. Kiêng động thổ, đào giếng.

Trực được tính từ chi của ngày so với chi của tháng tiết khí, nên nó đổi theo tiết chứ không theo tháng âm.

Trực Kiến nên làm gì

Nhị thập bát tú — sao Thất

Kiết tú

Kiết tú. Tốt cho xây dựng, cưới hỏi, tế lễ, khai trương.

Tướng tinh: Heo. Hai mươi tám sao chạy vòng không đứt, mỗi ngày một sao.

Sao Thất tốt xấu ra sao

Khổng Minh lục diệu — Tốc Hỷ

Ngày tốt

Tốt vừa. Buổi sáng tốt, chiều kém, nên làm sớm. Tin vui đến nhanh nhưng không bền.

Vòng sáu ngày, tính theo ngày và tháng âm lịch.

Ngày Tốc Hỷ là gì

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  • Giờ Tý, Ngọ 23h–1h, 11h–13h Tốc Hỷ Tin vui đến nhanh. Cầu tài, cầu lộc nên đi về hướng Nam; gặp người trên thuận lợi.
  • Giờ Sửu, Mùi 1h–3h, 13h–15h Xích Khẩu Dễ cãi vã, thị phi. Giữ lời nói, hoãn việc cần thương lượng.
  • Giờ Dần, Thân 3h–5h, 15h–17h Tiểu Cát Rất tốt: ra đường gặp may, buôn bán có lời, người đi sắp về.
  • Giờ Mão, Dậu 5h–7h, 17h–19h Không Vong Còn gọi Tuyệt Lộ. Cầu tài không lợi, việc dễ trái ý hoặc hao mất; tránh xuất hành.
  • Giờ Thìn, Tuất 7h–9h, 19h–21h Đại An Mọi việc yên ổn, đi xa bình an. Cầu tài nên đi về hướng Tây Nam.
  • Giờ Tỵ, Hợi 9h–11h, 21h–23h Lưu Niên Việc dễ dây dưa, khó thành; người đi chưa về. Nên hoãn việc gấp.

Sáu trạng thái nối tiếp từ Khổng Minh lục diệu của ngày, mỗi cặp canh giờ một trạng thái. Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là giờ tốt để ra khỏi nhà.

Ngũ hành ngày

Ngày Giáp Tuất, nạp âm Sơn Đầu Hỏa (lửa đầu núi).

Nạp âm của ngày chạy trên cùng vòng sáu mươi với nạp âm của năm sinh, nên có thể đem so với nạp âm tuổi của bạn để xem sinh khắc.

Hướng xuất hành

Bắc ĐB Đông ĐN Nam TN Tây TB
  • Hỷ thầnĐông Bắc
  • Tài thầnĐông Nam

Hai hướng này đổi theo can của ngày Giáp.

Bành tổ bách kỵ

  • Giáp: không nên mở kho, xuất tiền của.
  • Tuất: không nên ăn uống linh đình.

Một điều kiêng theo can, một điều kiêng theo chi của ngày.

Tổng hợp

Ngày bình thường

Đây là tổng hợp của bốn hệ: hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao và lục diệu, trừ đi các ngày kỵ, chứ không phải một phán đoán riêng. Các hệ vốn không phải lúc nào cũng nói giống nhau, nên khi chúng lệch nhau thì ngày được xếp là bình thường.

Hỏi đáp về đổi ngày âm dương

Đổi ngày dương sang âm lịch thế nào?

Nhập ngày dương lịch vào công cụ để xem ngày âm lịch, can chi của ngày, tháng, năm và tiết khí. Muốn đổi ngược, chọn chiều âm sang dương, nhập ngày tháng âm lịch và đánh dấu tháng nhuận nếu ngày đó nằm trong tháng nhuận.

Vì sao ngày âm lịch mỗi năm rơi vào ngày dương khác nhau?

Năm âm lịch có 12 tháng theo chu kỳ trăng, khoảng 354 ngày, ngắn hơn năm dương lịch chừng 11 ngày. Vì vậy cùng một ngày âm lịch sẽ lùi sớm dần qua các năm, rồi cứ khoảng ba năm có một tháng nhuận để kéo lịch âm theo kịp mùa.

Tháng nhuận âm lịch là gì?

Là tháng thêm vào năm âm lịch để lịch không lệch khỏi mùa: năm có tháng nhuận dài 13 tháng, 383 – 385 ngày. Tháng nhuận là tháng không chứa trung khí nào trong năm, và mang số của tháng đứng trước nó, ví dụ năm 2025 có tháng Sáu và tháng Sáu nhuận.

Lịch âm Việt Nam có giống lịch Trung Quốc không?

Cùng cách tính nhưng theo múi giờ khác: lịch Việt Nam tính theo giờ Hà Nội (UTC+7), lịch Trung Quốc theo giờ Bắc Kinh (UTC+8). Khi trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ, mùng 1 ở hai nước lệch nhau một ngày; năm 1985 Tết Việt Nam còn sớm hơn Trung Quốc gần một tháng.

Sinh nhật âm lịch năm nay rơi vào ngày nào?

Chọn chiều âm sang dương, nhập ngày và tháng sinh âm lịch cùng năm hiện tại. Nếu tháng sinh là tháng nhuận mà năm nay không có tháng nhuận đó, sinh nhật được tính theo tháng chính.

Âm lịch Việt Nam được tính thế nào?

Thực ra là âm dương lịch

Cái ta quen gọi là âm lịch không phải lịch thuần mặt trăng. Tháng thì bám theo tuần trăng - mùng một luôn rơi vào ngày trăng mới - nhưng cứ vài năm lại chèn thêm một tháng nhuận để năm âm không trôi khỏi mùa. Lịch Hồi giáo mới là âm lịch thuần túy, và vì thế Tết của họ trượt dần qua mọi mùa trong năm.

Không có tháng nhuận thì mỗi năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và chỉ sau vài chục năm là Tết sẽ rơi vào giữa hè.

Múi giờ quyết định ngày

Ngày trăng mới và các điểm tiết khí được tính cho UTC+7, tức giờ Việt Nam, chứ không phải UTC+8 như lịch Trung Quốc. Phần lớn thời gian hai lịch trùng nhau, nhưng khi một điểm trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ thì mùng một lệch nhau một ngày.

Đó là lý do đôi khi Tết Nguyên đán của Việt Nam không cùng ngày với Xuân tiết của Trung Quốc - không phải do tính sai, mà do tính cho đúng chỗ mình đứng.

Tháng nhuận nằm ở đâu

Tháng 11 âm lịch luôn là tháng chứa đông chí. Nếu khoảng giữa hai tháng 11 liên tiếp có tới mười ba tuần trăng thì năm đó có nhuận, và tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa điểm "trung khí" nào. Tháng nhuận mang số của tháng liền trước nó, nên mới có tháng 4 và tháng 4 nhuận trong cùng một năm.

Đọc phần ngày tốt xấu đến đâu là vừa

Trực, sao, lục diệu và các ngày kỵ là bốn hệ riêng biệt, ra đời ở những thời điểm khác nhau và không được thiết kế để khớp với nhau. Một ngày hoàn toàn có thể tốt theo hệ này và xấu theo hệ kia; khi ấy trang này xếp là ngày bình thường thay vì chọn bừa một bên.

Đây là một lớp tham khảo văn hóa, hữu ích khi bạn cần một cái mốc để quyết định, chứ không phải dự báo. Việc quan trọng vẫn nên chọn theo điều kiện thực tế trước đã.

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Khám phá tiếp

Có thể bạn sẽ thích

Chia sẻ trang này

nhanso.vn Đổi ngày âm dương - lịch âm sang dương và ngược lại Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi và luận ngày của kết quả.