Âm lịch

Lịch âm ngày 16/9/2071

Ngày 16/9/2071 nhằm ngày 23 tháng 8 âm lịch, ngày Kỷ Sửu tháng Đinh Dậu năm Tân Mão. Tiết khí Bạch lộ. Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.

Thứ Tư 23 Tháng 8 · Tân Mão

Trăng hạ huyền · sáng 59%

Dương lịch

16 tháng 9, 2071

Ngày bình thường
Ngày
Kỷ Sửu
Tháng
Đinh Dậu
Tiết khí
Bạch lộ
Nạp âm
Tích Lịch Hỏa
Hắc đạo
Câu Trần
Trực
Định
Giờ hoàng đạo
  • Dần3-5
  • Mão5-7
  • Tỵ9-11
  • Thân15-17
  • Tuất19-21
  • Hợi21-23

Nguyệt kỵ

Sắp tới

Mùng 1, ngày rằm và lễ Tết

  1. Rằm tháng Chín Thứ Bảy, 24/10/2026 Còn 13 ngày Văn khấn, lễ vật
  2. Mùng 1 tháng Mười Thứ Hai, 9/11/2026 Còn 29 ngày Văn khấn, lễ vật
  3. Rằm tháng Mười Thứ Hai, 23/11/2026 Còn 43 ngày Văn khấn, lễ vật
  4. Ông Công ông Táo Thứ Bảy, 30/1/2027 Còn 111 ngày Văn khấn, lễ vật Ý nghĩa, phong tục

Nhắc tôi mùng 1, ngày rằm và lễ Tết

Lịch nhắc lúc 7 giờ tối hôm trước để kịp chuẩn bị lễ, mâm cơm chay. Có đủ Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ, Vu Lan, Trung Thu, ông Công ông Táo.

Hai nút đầu là đăng ký: lịch tự cập nhật mỗi ngày, không cần tải lại. Muốn gỡ thì xóa lịch đó trong ứng dụng.

Xem ngày tốt xấu 16/9/2071

Nguyệt kỵ

Mùng năm, mười bốn, hai ba - đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn. Kiêng việc lớn, đi xa và mở hàng.

Ngày Nguyệt kỵ là gì
Mẹo dân gian tiết Bạch lộ

Sáng sớm se lạnh, giữ ấm cổ họng; uống đủ nước vì không khí hanh khô dần.

Phong tục, thời tiết tiết Bạch lộ

Câu Trần hắc đạo Sao câu thúc. Việc dễ trì trệ, vướng víu; kiêng khởi công, an táng. Ngày Câu Trần

Hợp để: không hợp việc lớn (cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, xuất hành, ký kết, mua xe). Xem ngày tốt theo việc

Giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo

Mười hai canh giờ quanh một vòng ngày, bắt đầu từ giờ Tý lúc nửa đêm. Sáu khung xanh là giờ tốt, sáu khung đỏ là giờ xấu, tính theo chi của ngày Sửu.

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Ngày Sửu
  • Tý 23:00-00:59 Hắc đạo
  • Sửu 01:00-02:59 Hắc đạo
  • Dần 03:00-04:59 Hoàng đạo
  • Mão 05:00-06:59 Hoàng đạo
  • Thìn 07:00-08:59 Hắc đạo
  • Tỵ 09:00-10:59 Hoàng đạo
  • Ngọ 11:00-12:59 Hắc đạo
  • Mùi 13:00-14:59 Hắc đạo
  • Thân 15:00-16:59 Hoàng đạo
  • Dậu 17:00-18:59 Hắc đạo
  • Tuất 19:00-20:59 Hoàng đạo
  • Hợi 21:00-22:59 Hoàng đạo

Thập nhị trực — trực Định

Trực tốt

Ngày yên. Hợp với động thổ, nhập học, cầu thân, lắp đặt. Kiêng thưa kiện, đi xa.

Trực được tính từ chi của ngày so với chi của tháng tiết khí, nên nó đổi theo tiết chứ không theo tháng âm.

Trực Định nên làm gì

Nhị thập bát tú — sao Chẩn

Kiết tú

Kiết tú. Tốt cho mọi việc: xây cất, cưới hỏi, đi xa, khai trương.

Tướng tinh: Giun. Hai mươi tám sao chạy vòng không đứt, mỗi ngày một sao.

Sao Chẩn tốt xấu ra sao

Khổng Minh lục diệu — Đại An

Ngày tốt

Ngày tốt. Mọi việc đều yên, hợp với cầu tài, gặp gỡ, việc nhà. Người đi xa bình an.

Vòng sáu ngày, tính theo ngày và tháng âm lịch.

Ngày Đại An là gì

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  • Giờ Tý, Ngọ 23h–1h, 11h–13h Đại An Mọi việc yên ổn, đi xa bình an. Cầu tài nên đi về hướng Tây Nam.
  • Giờ Sửu, Mùi 1h–3h, 13h–15h Lưu Niên Việc dễ dây dưa, khó thành; người đi chưa về. Nên hoãn việc gấp.
  • Giờ Dần, Thân 3h–5h, 15h–17h Tốc Hỷ Tin vui đến nhanh. Cầu tài, cầu lộc nên đi về hướng Nam; gặp người trên thuận lợi.
  • Giờ Mão, Dậu 5h–7h, 17h–19h Xích Khẩu Dễ cãi vã, thị phi. Giữ lời nói, hoãn việc cần thương lượng.
  • Giờ Thìn, Tuất 7h–9h, 19h–21h Tiểu Cát Rất tốt: ra đường gặp may, buôn bán có lời, người đi sắp về.
  • Giờ Tỵ, Hợi 9h–11h, 21h–23h Không Vong Còn gọi Tuyệt Lộ. Cầu tài không lợi, việc dễ trái ý hoặc hao mất; tránh xuất hành.

Sáu trạng thái nối tiếp từ Khổng Minh lục diệu của ngày, mỗi cặp canh giờ một trạng thái. Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là giờ tốt để ra khỏi nhà.

Ngũ hành ngày

Ngày Kỷ Sửu, nạp âm Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét).

Nạp âm của ngày chạy trên cùng vòng sáu mươi với nạp âm của năm sinh, nên có thể đem so với nạp âm tuổi của bạn để xem sinh khắc.

Hướng xuất hành

Bắc ĐB Đông ĐN Nam TN Tây TB
  • Hỷ thầnĐông Bắc
  • Tài thầnChính Nam

Hai hướng này đổi theo can của ngày Kỷ.

Bành tổ bách kỵ

  • Kỷ: không nên mở sổ sách, ghi chép quan trọng.
  • Sửu: không nên nhận chức, đội mũ áo.

Một điều kiêng theo can, một điều kiêng theo chi của ngày.

Tổng hợp

Ngày bình thường

Đây là tổng hợp của bốn hệ: hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao và lục diệu, trừ đi các ngày kỵ, chứ không phải một phán đoán riêng. Các hệ vốn không phải lúc nào cũng nói giống nhau, nên khi chúng lệch nhau thì ngày được xếp là bình thường.

Hỏi đáp về ngày 16/9/2071

Ngày 16/9/2071 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Tư, 16/9/2071 dương lịch là ngày 23 tháng Tám năm Tân Mão âm lịch: ngày Kỷ Sửu, tháng Đinh Dậu, tiết Bạch lộ.

Ngày 16/9/2071 là ngày tốt hay xấu?

Ngày bình thường. Trực Định: Ngày yên. Hợp với động thổ, nhập học, cầu thân, lắp đặt. Kiêng thưa kiện, đi xa. Sao Chẩn (giun): Kiết tú. Tốt cho mọi việc: xây cất, cưới hỏi, đi xa, khai trương. Lục diệu Đại An: Ngày tốt. Mọi việc đều yên, hợp với cầu tài, gặp gỡ, việc nhà. Người đi xa bình an. Thần trực nhật Câu Trần: Sao câu thúc. Việc dễ trì trệ, vướng víu; kiêng khởi công, an táng.

Giờ hoàng đạo ngày 16/9/2071 là giờ nào?

Giờ tốt: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Giờ nên tránh: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59).

Ngày 16/9/2071 xuất hành hướng nào?

Hướng Hỷ thần (cầu may, gặp gỡ) là Đông Bắc; hướng Tài thần (cầu tài lộc) là Chính Nam. Nên khởi hành vào một giờ hoàng đạo.

Ngày 16/9/2071 kiêng làm gì?

Nguyệt kỵ: Mùng năm, mười bốn, hai ba - đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn. Kiêng việc lớn, đi xa và mở hàng. Kỷ: không nên mở sổ sách, ghi chép quan trọng. Sửu: không nên nhận chức, đội mũ áo.

Đổi ngày âm dương

Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi của kết quả.

Mở công cụ đổi ngày

Âm lịch Việt Nam được tính thế nào?

Thực ra là âm dương lịch

Cái ta quen gọi là âm lịch không phải lịch thuần mặt trăng. Tháng thì bám theo tuần trăng - mùng một luôn rơi vào ngày trăng mới - nhưng cứ vài năm lại chèn thêm một tháng nhuận để năm âm không trôi khỏi mùa. Lịch Hồi giáo mới là âm lịch thuần túy, và vì thế Tết của họ trượt dần qua mọi mùa trong năm.

Không có tháng nhuận thì mỗi năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và chỉ sau vài chục năm là Tết sẽ rơi vào giữa hè.

Múi giờ quyết định ngày

Ngày trăng mới và các điểm tiết khí được tính cho UTC+7, tức giờ Việt Nam, chứ không phải UTC+8 như lịch Trung Quốc. Phần lớn thời gian hai lịch trùng nhau, nhưng khi một điểm trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ thì mùng một lệch nhau một ngày.

Đó là lý do đôi khi Tết Nguyên đán của Việt Nam không cùng ngày với Xuân tiết của Trung Quốc - không phải do tính sai, mà do tính cho đúng chỗ mình đứng.

Tháng nhuận nằm ở đâu

Tháng 11 âm lịch luôn là tháng chứa đông chí. Nếu khoảng giữa hai tháng 11 liên tiếp có tới mười ba tuần trăng thì năm đó có nhuận, và tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa điểm "trung khí" nào. Tháng nhuận mang số của tháng liền trước nó, nên mới có tháng 4 và tháng 4 nhuận trong cùng một năm.

Đọc phần ngày tốt xấu đến đâu là vừa

Trực, sao, lục diệu và các ngày kỵ là bốn hệ riêng biệt, ra đời ở những thời điểm khác nhau và không được thiết kế để khớp với nhau. Một ngày hoàn toàn có thể tốt theo hệ này và xấu theo hệ kia; khi ấy trang này xếp là ngày bình thường thay vì chọn bừa một bên.

Đây là một lớp tham khảo văn hóa, hữu ích khi bạn cần một cái mốc để quyết định, chứ không phải dự báo. Việc quan trọng vẫn nên chọn theo điều kiện thực tế trước đã.

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Khám phá tiếp

Có thể bạn sẽ thích

Chia sẻ trang này

nhanso.vn Lịch âm ngày 16/9/2071 - ngày 23 tháng 8 âm lịch Ngày 16/9/2071 nhằm ngày 23 tháng 8 âm lịch, ngày Kỷ Sửu tháng Đinh Dậu năm Tân Mão. Tiết khí Bạch lộ. Giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.