Âm lịch

Lịch âm ngày 5/9/2074

Rằm tháng Bảy (Lễ Vu Lan). Ngày 5/9/2074 nhằm ngày 15 tháng 7 âm lịch, ngày Giáp Ngọ tháng Nhâm Thân năm Giáp Ngọ. Tiết khí Xử thử. Giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Thứ Tư 15 Tháng 7 · Giáp Ngọ

Trăng tròn · sáng 99,8%

Dương lịch

5 tháng 9, 2074

Ngày bình thường
Ngày
Giáp Ngọ
Tháng
Nhâm Thân
Tiết khí
Xử thử
Nạp âm
Sa Trung Kim
Hắc đạo
Bạch Hổ
Trực
Khai
Giờ hoàng đạo
  • Tý23-1
  • Sửu1-3
  • Mão5-7
  • Ngọ11-13
  • Thân15-17
  • Dậu17-19
Rằm tháng Bảy (Lễ Vu Lan): văn khấn và lễ vậtBa bản văn khấn đã điền sẵn ngày, lễ vật, mâm ngũ quả và giờ cúng.

Sắp tới

Mùng 1, ngày rằm và lễ Tết

  1. Mùng 1 tháng Chín Thứ Bảy, 10/10/2026 Hôm nay Văn khấn, lễ vật
  2. Rằm tháng Chín Thứ Bảy, 24/10/2026 Còn 14 ngày Văn khấn, lễ vật
  3. Mùng 1 tháng Mười Thứ Hai, 9/11/2026 Còn 30 ngày Văn khấn, lễ vật
  4. Ông Công ông Táo Thứ Bảy, 30/1/2027 Còn 112 ngày Văn khấn, lễ vật Ý nghĩa, phong tục

Nhắc tôi mùng 1, ngày rằm và lễ Tết

Lịch nhắc lúc 7 giờ tối hôm trước để kịp chuẩn bị lễ, mâm cơm chay. Có đủ Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ, Vu Lan, Trung Thu, ông Công ông Táo.

Hai nút đầu là đăng ký: lịch tự cập nhật mỗi ngày, không cần tải lại. Muốn gỡ thì xóa lịch đó trong ứng dụng.

Xem ngày tốt xấu 5/9/2074

Thần sát trong ngày

  • ✦ Sinh khíKhí tốt nảy nở, hợp trồng trọt, sửa nhà, khởi đầu việc mới.
  • ✕ Thiên hỏaKiêng lợp mái, làm bếp, việc dính đến lửa.

Theo bảng sao trong lịch vạn sự dân gian, để tham khảo.

Mẹo dân gian tiết Xử thử

Ngày nóng đêm mát dễ cảm; giữ ấm khi ngủ, tiếp tục phòng muỗi.

Phong tục, thời tiết tiết Xử thử

Giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo

Mười hai canh giờ quanh một vòng ngày, bắt đầu từ giờ Tý lúc nửa đêm. Sáu khung xanh là giờ tốt, sáu khung đỏ là giờ xấu, tính theo chi của ngày Ngọ.

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Ngày Ngọ
  • Tý 23:00-00:59 Hoàng đạo
  • Sửu 01:00-02:59 Hoàng đạo
  • Dần 03:00-04:59 Hắc đạo
  • Mão 05:00-06:59 Hoàng đạo
  • Thìn 07:00-08:59 Hắc đạo
  • Tỵ 09:00-10:59 Hắc đạo
  • Ngọ 11:00-12:59 Hoàng đạo
  • Mùi 13:00-14:59 Hắc đạo
  • Thân 15:00-16:59 Hoàng đạo
  • Dậu 17:00-18:59 Hoàng đạo
  • Tuất 19:00-20:59 Hắc đạo
  • Hợi 21:00-22:59 Hắc đạo

Thập nhị trực — trực Khai

Trực tốt

Ngày mở. Hợp với khai trương, nhập học, cầu phúc, động thổ. Kiêng an táng.

Trực được tính từ chi của ngày so với chi của tháng tiết khí, nên nó đổi theo tiết chứ không theo tháng âm.

Trực Khai nên làm gì

Nhị thập bát tú — sao Sâm

Kiết tú

Kiết tú. Tốt cho đi xa, kinh doanh, gặp gỡ. Kiêng cưới hỏi.

Tướng tinh: Vượn. Hai mươi tám sao chạy vòng không đứt, mỗi ngày một sao.

Sao Sâm tốt xấu ra sao

Khổng Minh lục diệu — Xích Khẩu

Ngày xấu

Ngày hung. Dễ cãi vã, thị phi, mâu thuẫn nội bộ. Nên giữ lời, tránh bàn việc lớn.

Vòng sáu ngày, tính theo ngày và tháng âm lịch.

Ngày Xích Khẩu là gì

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

  • Giờ Tý, Ngọ 23h–1h, 11h–13h Xích Khẩu Dễ cãi vã, thị phi. Giữ lời nói, hoãn việc cần thương lượng.
  • Giờ Sửu, Mùi 1h–3h, 13h–15h Tiểu Cát Rất tốt: ra đường gặp may, buôn bán có lời, người đi sắp về.
  • Giờ Dần, Thân 3h–5h, 15h–17h Không Vong Còn gọi Tuyệt Lộ. Cầu tài không lợi, việc dễ trái ý hoặc hao mất; tránh xuất hành.
  • Giờ Mão, Dậu 5h–7h, 17h–19h Đại An Mọi việc yên ổn, đi xa bình an. Cầu tài nên đi về hướng Tây Nam.
  • Giờ Thìn, Tuất 7h–9h, 19h–21h Lưu Niên Việc dễ dây dưa, khó thành; người đi chưa về. Nên hoãn việc gấp.
  • Giờ Tỵ, Hợi 9h–11h, 21h–23h Tốc Hỷ Tin vui đến nhanh. Cầu tài, cầu lộc nên đi về hướng Nam; gặp người trên thuận lợi.

Sáu trạng thái nối tiếp từ Khổng Minh lục diệu của ngày, mỗi cặp canh giờ một trạng thái. Đại An, Tốc Hỷ, Tiểu Cát là giờ tốt để ra khỏi nhà.

Ngũ hành ngày

Ngày Giáp Ngọ, nạp âm Sa Trung Kim (vàng trong cát).

Nạp âm của ngày chạy trên cùng vòng sáu mươi với nạp âm của năm sinh, nên có thể đem so với nạp âm tuổi của bạn để xem sinh khắc.

Hướng xuất hành

Bắc ĐB Đông ĐN Nam TN Tây TB
  • Hỷ thầnĐông Bắc
  • Tài thầnĐông Nam

Hai hướng này đổi theo can của ngày Giáp.

Bành tổ bách kỵ

  • Giáp: không nên mở kho, xuất tiền của.
  • Ngọ: không nên lợp nhà, sửa mái.

Một điều kiêng theo can, một điều kiêng theo chi của ngày.

Tổng hợp

Ngày bình thường

Đây là tổng hợp của bốn hệ: hoàng đạo hay hắc đạo, trực, sao và lục diệu, trừ đi các ngày kỵ, chứ không phải một phán đoán riêng. Các hệ vốn không phải lúc nào cũng nói giống nhau, nên khi chúng lệch nhau thì ngày được xếp là bình thường.

Hỏi đáp về ngày 5/9/2074

Ngày 5/9/2074 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Tư, 5/9/2074 dương lịch là ngày 15 tháng Bảy năm Giáp Ngọ âm lịch: ngày Giáp Ngọ, tháng Nhâm Thân, tiết Xử thử.

Ngày 5/9/2074 là ngày tốt hay xấu?

Ngày bình thường. Trực Khai: Ngày mở. Hợp với khai trương, nhập học, cầu phúc, động thổ. Kiêng an táng. Sao Sâm (vượn): Kiết tú. Tốt cho đi xa, kinh doanh, gặp gỡ. Kiêng cưới hỏi. Lục diệu Xích Khẩu: Ngày hung. Dễ cãi vã, thị phi, mâu thuẫn nội bộ. Nên giữ lời, tránh bàn việc lớn. Thần trực nhật Bạch Hổ: Hổ trắng, sao hung. Kiêng việc lớn, nhất là cưới hỏi và an táng.

Giờ hoàng đạo ngày 5/9/2074 là giờ nào?

Giờ tốt: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59). Giờ nên tránh: Dần (03:00-04:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).

Ngày 5/9/2074 xuất hành hướng nào?

Hướng Hỷ thần (cầu may, gặp gỡ) là Đông Bắc; hướng Tài thần (cầu tài lộc) là Đông Nam. Nên khởi hành vào một giờ hoàng đạo.

Ngày 5/9/2074 kiêng làm gì?

Giáp: không nên mở kho, xuất tiền của. Ngọ: không nên lợp nhà, sửa mái.

Đổi ngày âm dương

Đổi qua lại giữa ngày dương và ngày âm, kèm can chi của kết quả.

Mở công cụ đổi ngày

Âm lịch Việt Nam được tính thế nào?

Thực ra là âm dương lịch

Cái ta quen gọi là âm lịch không phải lịch thuần mặt trăng. Tháng thì bám theo tuần trăng - mùng một luôn rơi vào ngày trăng mới - nhưng cứ vài năm lại chèn thêm một tháng nhuận để năm âm không trôi khỏi mùa. Lịch Hồi giáo mới là âm lịch thuần túy, và vì thế Tết của họ trượt dần qua mọi mùa trong năm.

Không có tháng nhuận thì mỗi năm âm ngắn hơn năm dương khoảng 11 ngày, và chỉ sau vài chục năm là Tết sẽ rơi vào giữa hè.

Múi giờ quyết định ngày

Ngày trăng mới và các điểm tiết khí được tính cho UTC+7, tức giờ Việt Nam, chứ không phải UTC+8 như lịch Trung Quốc. Phần lớn thời gian hai lịch trùng nhau, nhưng khi một điểm trăng mới rơi vào khoảng giữa hai múi giờ thì mùng một lệch nhau một ngày.

Đó là lý do đôi khi Tết Nguyên đán của Việt Nam không cùng ngày với Xuân tiết của Trung Quốc - không phải do tính sai, mà do tính cho đúng chỗ mình đứng.

Tháng nhuận nằm ở đâu

Tháng 11 âm lịch luôn là tháng chứa đông chí. Nếu khoảng giữa hai tháng 11 liên tiếp có tới mười ba tuần trăng thì năm đó có nhuận, và tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa điểm "trung khí" nào. Tháng nhuận mang số của tháng liền trước nó, nên mới có tháng 4 và tháng 4 nhuận trong cùng một năm.

Đọc phần ngày tốt xấu đến đâu là vừa

Trực, sao, lục diệu và các ngày kỵ là bốn hệ riêng biệt, ra đời ở những thời điểm khác nhau và không được thiết kế để khớp với nhau. Một ngày hoàn toàn có thể tốt theo hệ này và xấu theo hệ kia; khi ấy trang này xếp là ngày bình thường thay vì chọn bừa một bên.

Đây là một lớp tham khảo văn hóa, hữu ích khi bạn cần một cái mốc để quyết định, chứ không phải dự báo. Việc quan trọng vẫn nên chọn theo điều kiện thực tế trước đã.

Thấy hữu ích? Gửi trang này cho người thân, bạn bè.

Facebook

Khám phá tiếp

Có thể bạn sẽ thích

Chia sẻ trang này

nhanso.vn Lịch âm ngày 5/9/2074 - ngày 15 tháng 7 âm lịch Rằm tháng Bảy (Lễ Vu Lan). Ngày 5/9/2074 nhằm ngày 15 tháng 7 âm lịch, ngày Giáp Ngọ tháng Nhâm Thân năm Giáp Ngọ. Tiết khí Xử thử. Giờ hoàng đạo: Tý,…