Tuổi Mậu Thìn 1928 hợp với tuổi nào?
Tuổi Mậu Thìn mệnh Đại Lâm Mộc. Hợp nhất trong khoảng mười hai năm trước và sau: 1923 Quý Hợi, 1936 Bính Tý. Nên cân nhắc: 1939 Kỷ Mão, 1940 Canh Thìn.
Hợp nhất
Những tuổi hợp với Mậu Thìn 1928
Trong khoảng mười hai năm trước và sau, chấm theo mệnh, thiên can và địa chi — mỗi tiêu chí hai điểm.
Nên cân nhắc
Những tuổi dễ va chạm
Toàn cảnh
Hai mươi lăm năm sinh quanh 1928
- 1920 Canh Thân 6,7
- 1921 Tân Dậu 6,7
- 1922 Nhâm Tuất 3,3
- 1923 Quý Hợi 8,3
- 1924 Giáp Tý 3,3
- 1925 Ất Sửu 3,3
- 1926 Bính Dần 6,7
- 1927 Đinh Mão 5
- 1928 Mậu Thìn 3,3
- 1929 Kỷ Tỵ 5
- 1930 Canh Ngọ 3,3
- 1931 Tân Mùi 3,3
- 1932 Nhâm Thân 3,3
- 1933 Quý Dậu 6,7
- 1934 Giáp Tuất 3,3
- 1935 Ất Hợi 6,7
- 1936 Bính Tý 8,3
- 1937 Đinh Sửu 6,7
- 1938 Mậu Dần 3,3
- 1939 Kỷ Mão 1,7
- 1940 Canh Thìn 1,7
Rất hợpKhá hợpTrung bìnhCần nhiều vun đắp
Tam hợpLục hợpLục xungLục hại
Theo con giáp
Tuổi Thìn (Rồng) hợp và kỵ
- Tam hợp
- Thân (Khỉ), Tý (Chuột) bộ Thân – Tý – Thìn
- Lục hợp
- Dậu (Gà)
- Lục xung
- Tuất (Chó)
- Lục hại
- Mão (Mèo)
- Tứ hành xung
- Sửu – Mùi – Thìn – Tuất
Con giáp chỉ là một trong ba tiêu chí: một tuổi xung về con giáp vẫn có thể hợp nhờ mệnh tương sinh và can hợp.
Xem tuổi vợ chồng đủ năm tiêu chíHỏi đáp
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Mậu Thìn 1928 hợp với tuổi nào nhất?
Trong khoảng mười hai năm trước và sau, hợp nhất là 1923 Quý Hợi (8,3/10: mệnh tương sinh, can tương hợp); 1936 Bính Tý (8,3/10: mệnh tương sinh, chi tam hợp).
Tuổi Mậu Thìn 1928 kỵ tuổi nào?
Điểm thấp nhất là 1939 Kỷ Mão (1,7/10: mệnh tương khắc, chi lục hại); 1940 Canh Thìn (1,7/10: mệnh tương khắc, chi tự hình). Đây là cặp nên cân nhắc khi hùn vốn hay làm việc lớn cùng nhau, không phải không thể kết giao.
Mệnh Đại Lâm Mộc hợp với mệnh gì?
Tuổi Mậu Thìn 1928 mệnh Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn), hành Mộc. Hợp nhất là người mệnh Thủy (vì Thủy sinh Mộc) và mệnh Hỏa (Mộc sinh Hỏa); cùng hành Mộc thì bình hòa. Nên cân nhắc mệnh Kim (Kim khắc Mộc) và mệnh Thổ (Mộc khắc Thổ).
Tuổi Thìn tam hợp, lục hợp với con giáp nào?
Tam hợp với Thân (khỉ) và Tý (chuột) (bộ Thân – Tý – Thìn); lục hợp với Dậu (gà). Lục xung với Tuất (chó), lục hại với Mão (mèo).
Trang này khác xem tuổi vợ chồng ở chỗ nào?
Ở đây chỉ xét ba tiêu chí không phụ thuộc giới tính: mệnh, thiên can và địa chi — dùng được cho bạn làm ăn, đồng nghiệp hay bạn bè. Xem tuổi vợ chồng xét thêm cung phi của hai người, nên cần biết ai là chồng, ai là vợ.
Tuổi xung có làm ăn với nhau được không?
Được. Xung chỉ là một tiêu chí trong ba; nhiều cặp tuổi xung về con giáp nhưng mệnh tương sinh, can hợp nên điểm chung vẫn khá. Hợp tác bền vẫn dựa trên cách làm việc và sự sòng phẳng.
Vì sao chỉ xét trong khoảng mười hai năm?
Đó là khoảng tuổi của phần lớn bạn đời và đồng nghiệp. Muốn xem một năm ngoài khoảng này, nhập năm đó vào ô tra cứu để mở trang riêng của nó.